Array
(
[0] => stdClass Object
(
[id] => 832
[id_crawler] =>
[category_product] => NULL
[thumbnail] => dich-vu/adn/snp.jpg
[album] =>
[url_video] =>
[is_status] => 1
[is_featured] => 0
[is_form] => 0
[displayed_time] => 2022-02-17
[program] => 0
[number] => 1
[viewed] => 0
[type] =>
[type_career] =>
[level] =>
[address] =>
[address_career] =>
[expiration_time] => 0000-00-00
[created_time] => 2022-02-17 11:28:49
[updated_time] => 2022-02-17 17:47:47
[files] =>
[salary] =>
[time] =>
[created_by] => 63
[is_table_content] => 0
[language_code] => vi
[slug] => ung-dung-snps-trong-giam-dinh-adn
[title] => Ứng dụng SNPs trong Giám định ADN
[description] => Giám định ADN đã ra đời vào giữa những năm 80 của thế kỷ XX, mang lại nhiều lợi ích cho con người và xã hội. Vậy SNPs là gì và tính ứng dụng của nó trong Giám định ADN như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết này từ Đại tá Hà Quốc Khanh - Nguyên Giám đốc Trung tâm Giám định ADN (Viện khoa học hình sự) - Cố vấn khoa học cấp cao GENTIS.
[content] => 
Công nghệ ADN là một trong những lĩnh vực khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, đã có bước phát triển rất nhanh chóng, mang lại nhiều lợi ích cho con người và xã hội. Trong số những đối tượng được hưởng lợi từ lĩnh vực khoa học công nghệ này phải kể đến ngành điều tra tội phạm. Bởi lẽ nhiều vụ án quan trọng tưởng như bế tắc, nhưng với một dấu vết nhỏ có nguồn gốc từ cơ thể người, các giám định viên cũng có thể tìm ra được ai là người đã để lại dấu vết đó. Đây chính là lĩnh vực giám định ADN.
Giám định ADN đã ra đời vào giữa những năm 80 của thế kỷ XX bởi phát hiện ra tính đặc trưng cá thể người trong cấu trúc phân tử ADN của Sir Alex Jeffreys và phát minh ra phản ứng nhân bội ADN của Kary Mullis. Ngay từ khi ra đời, công nghệ ADN đã phục vụ có hiệu quả cho công tác điều tra tội phạm, chính vì vậy thuật ngữ Forensic DNA (tạm dịch là ADN hình sự) đã ra đời và tồn tại đến ngày nay. Kể từ đó đến nay lĩnh vực giám định ADN ngày càng phát triển và hoàn thiện cả về trang thiết bị và quy trình công nghệ nhằm đáp ứng có hiệu quả cao nhất cho công tác đấu tranh và phòng chống tội phạm cũng như các yêu cầu của của công dân.
Giám định ADN là dựa vào tính đặc trưng cá thể và các nguyên lý di truyền của phân tử ADN thông qua việc phân tích tính đa hình của chúng về chiều dài của các đoạn lặp VNTRs (Variable Number of Tandem Repeat), STRs (Short Tandem Repeat) và đa hình về trình tự của các đơn nucleotide SNPs (Single Nucleotide Polymorphism). Giám định ADN dựa trên tính đa hình của các đoạn lặp ngắn STRs được coi là “tiêu chuẩn vàng” vì tính vượt trội của nó. Tuy nhiên phân tử ADN trong dấu vết hay mẫu vật xét nghiệm không phải khi nào cũng tồn tại ở dạng nguyên vẹn bởi các tác động của yếu tố ngoại cảnh hay bởi sự tồn tại của chính nó. Do vậy, phân tích các SNPs là một giải pháp hữu hiệu trong các trường hợp như vậy khi cần xác định cá thể hay quan hệ huyết thống.

Vậy SNPs (còn gọi là SNIP) là gì? SNPs xảy ra do sự biến đổi trong trình tự phân tử ADN của các nucleotide A, G, T và C ở một điểm nhất định. Mỗi cơ thể có nhiều SNPs khác nhau tạo nên một kiểu ADN đặc trưng cho cá thể đó. Chẳng hạn, trình tự ADN của một cá thể nào đó là AGTCCCGT, nhưng ở cá thể khác lại là AGTCACGT. Như vậy tại vị trí thứ 5 đã có sự thay đổi và khác nhau ở vị trí này, do đó được gọi là SNP. SNPs tồn tại trong genome, nằm ngoài vùng mã hóa. Các nhà khoa học đã xác định được hàng triệu SNP khác nhau; các SNPs chỉ có 2 alen tạo nên 6 kiểu tổ hợp: A/G, C/ T, A/T, C/G, T/G, A/C. Tỷ lệ đột biến của SNP thấp, khoảng 1/100 000 000.
Ngay từ năm 1989 đã có những nghiên cứu về SNP, đến những năm trở lại đây SNPs đã được ứng dụng khá phổ biến trong truy nguyên cá thể, xác định quan hệ huyết thống, xác định một số đặc điểm kiểu hình và nguồn gốc chủng tộc. Ưu điểm nổi trội của SNPs là phân tích được nhiều các đặc điểm (marker) khác nhau, mỗi cá thể có nhiều SNPs khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng cho cá thể đó. Có đến 85% - 90% các biến thể trình tự ADN người thuộc SNP; đây được coi là nguồn nguyên liệu rất phong phú dùng cho xác định quan hệ huyết thống và truy nguyên cá thể. Kích thước các SNPs thường nhỏ (100 cặp bazơ) nên có lợi thế trong việc phân tích các mẫu ít nhiều đã bị biến tính, đứt gẫy. Mặt khác, khi phân tích các SNPs sẽ không có hiện tượng nhiễu (stutter) và cần ít lượng ADN đầu vào.
Tuy nhiên, do SNPs có ít alen ở mỗi locus gen nên tính đa hình không cao do đó phải sử dụng nhiều đặc điểm (marker). Theo tính toán của các nhà khoa học, khi phân tích khoảng 50 SNP thì độ tin cậy đạt tương đương với hệ CODIS (13 locus STR) của Mỹ. Số lượng SNPs cần thiết để phân tích trong thực tế rất dao động vì nó phụ thuộc vào tần xuất alen của mỗi quần thể khác nhau. Vì vậy, hiện nay phần lớn các phòng thí nghiệm đều phân tích từ 50 đến 100 SNP. Nếu phân tích 90 SNP thì độ tin cậy đạt gần như tuyệt đối. Để phân tích các SNPs, các hãng đã chế tạo các bộ Kit chuyên dụng và phân tích trên máy giải trình tự gen thế hệ mới (NGS). Việc phân tích và biện luận kết quả đều dựa trên quy luật di truyền Mendel và di truyền quần thể Hardy – Weinberg; cơ sở tính độ tin cậy dựa vào tần xuất alen của các SNPs trong quần thể.
Trong những năm gần đây GENTIS là một đơn vị xét nghiệm đã nghiên cứu và ứng dụng thành công SNP trong xác định quan hệ huyết thống không xâm lấn, mở ra một hướng đi mới trong xác định huyết thống và cá thể tại Việt Nam.
Ví dụ sau đây mô tả khái quát về phương pháp phân tích SNP:
|
SNP Locus
|
rs 1005533 |
rs 10092491 |
rs 1015250 |
rs 1024116 |
rs 1028528 |
rs 1031825 |
rs 1048710 |
rs 10495407 |
rs 1058083 |
rs 10773760 |
|
Mẫu bố |
GA |
CC |
GG |
GA |
GG |
AC |
GC |
GA |
AG |
GG |
|
Mẫu con |
GA |
TC |
GG |
GG |
GG |
AA |
GG |
AA |
AG |
AG |
Căn cứ vào kết quả trong bảng cho thấy giữa mẫu của bố và con đều cho nhận đầy đủ 10 SNP ở các SNP kể trên. Do đó người bố này không được loại trừ là bố đẻ của đứa trẻ. Để khẳng định là bố đẻ thì cần phải phân tích thêm các SNPs và tính độ tin cậy PI.
|
SNP Locus
|
rs 1005533 |
rs 10092491 |
rs 1015250 |
rs 1024116 |
rs 1028528 |
rs 1031825 |
rs 1048710 |
rs 10495407 |
rs 1058083 |
rs 10773760 |
|
Dấu vết hiện trường |
GA
|
TC |
GG |
GG |
AG |
AC |
CC |
GA |
GG |
AA |
|
Mẫu đối tượng |
GA |
TC |
GG |
AA |
CC |
GC |
GA |
GA |
AG |
GG |
Với kết quả trong bảng cho thấy dấu vết ở hiện trường và mẫu thu của đối tượng khác nhau ở 6 SNP, do đó đối tượng không phải là người đã để lại dấu vết ở hiện trường vụ án.
Xin minh họa cụ thể một vụ việc trong xác định quan hệ huyết thống được giải quyết bằng phân tích các SNPs.
|
Locus |
Mẹ |
Con |
Bố |
Locus |
Mẹ |
Con |
Bố |
|
D8S1179 |
15/15 |
10/15 |
10/13 |
D18S51 |
13/16 |
16/19 |
13/15 |
|
D21S11 |
30/31 |
29/31 |
31/32.2 |
D5S818 |
11/13 |
11/13 |
11/12 |
|
D7S820 |
11/11 |
11/11 |
11/12 |
FGA |
23/24 |
24/25 |
23/23 |
|
CSF1PO |
11/12 |
12/12 |
10/11 |
Penta D |
9/11 |
11/11 |
12/13 |
|
D3S1358 |
16/17 |
16/16 |
14/15 |
Penta E |
14/17 |
12/17 |
11/14 |
|
TH01 |
9/9 |
9/9 |
9/9 |
D12S391 |
18/22 |
18/22 |
19/21 |
|
D13S317 |
10/11 |
11/12 |
8/11 |
D6S474 |
14/18 |
17/18 |
14/14 |
|
D16S539 |
9/11 |
11/12 |
13/13 |
D22S1045 |
15/17 |
15/16 |
17/17 |
|
D2S1338 |
19/23 |
19/23 |
20/23 |
D10S1248 |
13/13 |
12/13 |
14/17 |
|
D19S433 |
14/15.2 |
13.2/15.2 |
13.2/14 |
D2S441 |
11.3/12 |
11.3/14 |
10/12 |
|
vWA |
17/19 |
17/18 |
17/18 |
D5S2500 |
17/17 |
17/18 |
14/18 |
|
TPOX |
8/8 |
8/11 |
8/11 |
D8S1132 |
19/19 |
19/22 |
19/20 |
Từ kết quả trên, người bố giả định đã được loại trừ không phải là bố đẻ; còn người mẹ giả định không được loại trừ vì đã cho nhận đầy đủ các alen của 24 locus STR giữa mẹ và con. Tuy nhiên người mẹ này lại kiên quyết phản đối không thừa nhận đó là con của mình. Trước tình huống như vậy các nhà chuyên môn đã phải sử dụng phân tích nhiều bộ kit khác nhau và một trong đó là phân tích SNP. Cụ thể là:
|
SNP |
rs 1358856 |
rs 1410059 |
rs 1478829
|
rs 1523537 |
rs 1554472 |
rs 1821380 |
rs 2073383 |
rs 214955 |
rs 2272998 |
rs 2503107 |
rs 2567608 |
rs 279844 |
|
Mẹ |
A |
C |
T |
CT |
T |
CG |
CT |
G |
CG |
A |
A |
AT |
|
Con |
A |
CT |
AT |
T |
T |
G |
C |
A |
CG |
AC |
AG |
A |
|
SNP
|
rs 560681 |
rs 6444724 |
rs 6591147 |
rs 6811238 |
rs 7205345 |
rs 7229946 |
rs 740598 |
rs 7520386 |
rs 7704770 |
rs 985492 |
rs 987640 |
Rs 9951171 |
|
Mẹ |
AG |
CT |
CT |
GT |
CG |
G |
G |
AG |
A |
C |
T |
G |
|
Con |
AG |
CT |
CT |
G |
CG |
A |
G |
A |
A |
T |
T |
A |
Với kết quả phân tích SNP đã chỉ ra rằng người mẹ này cũng không phải là mẹ đẻ của cháu bé vì đã được loại trừ ở 4 locus SNP. Vậy tại sao lại như vậy? Qua quá trình xác minh của cơ quan chức năng cùng với việc phân tích mẫu ADN của các đối tượng nghi vấn khác đã xác định được là: cháu bé này là đứa con bị bỏ rơi, không có người nhận và được đặt trước cửa nhà một gia đình có bà mẹ kể trên để vu oan. Sau đó bà mẹ này đã trình báo lên cơ quan chức năng và yêu cầu được giám định ADN của những người nghi có liên quan. Cuối cùng đã xác định được bà mẹ đẻ của cháu bé chính là em gái của người bố đẻ của cháu bé (tức loạn luân giữa anh trai/em gái).
Trường hợp giữa 2 người ngẫu nhiên mà có thể cho nhận alen ở tất cả 24 locus autosomal STR là rất hiếm nhưng không phải là không có như trường hợp vừa nêu trên. Do vậy cần phải có nhiều bộ kit và các phương pháp phân tích khác nhau để tránh sai sót.
Đại tá Hà Quốc Khanh
.jpg)

Retinol là hoạt chất được nhiều mẹ biết đến với hiệu quả điều trị mụn trứng cá, ngừa lão hóa da. Tuy nhiên, retinol có gây dị tật thai nhi không? Mẹ theo dõi bài viết để được giải đáp nhé!
Hiểu đúng về retinol sẽ giúp mẹ bầu biết cách sử dụng hợp lý, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ.
Retinol là chất được tổng hợp từ vitamin A với các dạng bào chế: viên uống, dạng kem và gel bôi lên da.
Sở dĩ, Retinol được ứng dụng trong làm đẹp bởi nó có tác dụng:
Hiện tại chưa có kết luận chính xác retinol gây dị tật thai nhi. Tuy nhiên, theo phân loại của FDA (Cơ quan quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ), retinol được xếp là có nguy cơ gây dị tật thai nhi loại C, nghĩa là được chứng minh rằng không an toàn cho mẹ bầu và em bé.

Dựa trên phân loại của FDA, retinol được xếp là có nguy cơ gây dị tật thai nhi loại C, nghĩa là được chứng minh rằng không an toàn cho mẹ bầu và em bé.
Theo trang thông tin về thuốc đáng tin cậy EMC [3], liều lượng lớn vitamin A (vượt quá 10.000IU) đã được phát hiện là có thể gây quái thai nếu dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, mẹ sử dụng retinol trong lúc mang bầu thì có 18% đến 28% nguy cơ khuyết tật bẩm sinh xảy ra ở thai nhi [4]. Các loại dị tật thai nhi do retinol gây ra là:
1 - Dị tật sọ não: Một số trẻ sơ sinh có biểu hiện bất thường trong cấu trúc khuôn mặt khi mẹ sử dụng retinol trong thời kỳ mang thai. Ví dụ: trẻ sinh ra với tai nhỏ, thấp với ống tai hẹp hoặc thậm chí thiếu tai hoàn toàn hay liệt một số dây thần kinh mặt…
2 - Dị tật tim: Mẹ sử dụng retinol khi mang thai khiến con có nguy cơ mắc các bất thường tiềm ẩn về tim mạch như:
3 - Dị tật hệ thần kinh trung ương: Mẹ bầu dùng retinol khi mang thai có thể gây ra các bất thường trong hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Ví dụ như tật đầu nhỏ. Đây là tình trạng chu vi đầu của trẻ sơ sinh nhỏ hơn bình thường, có thể dẫn đến các khuyết tật về trí tuệ cho trẻ sau này

Retinol có thể gây ra các bất thường trong hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Ví dụ như dị tật thai nhi đầu nhỏ - tình trạng chu vi đầu của trẻ sơ sinh nhỏ hơn bình thường.
4 - Các loại dị tật khác: Các bất thường khác có thể bao gồm bất thường về thận, tuyến cận giáp, tuyến ức (tuyến chính của hệ bạch huyết - nơi tạo ra các tế bào bạch cầu cần thiết để bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng). Theo một nghiên cứu đăng tải trên Thư viện Y khoa Hoa Kỳ [5] đăng tải trên Thư viện Y khoa Hoa Kỳ, mẹ dùng retinol trong khi mang thai thì trẻ sinh ra có thể bị dị dạng xương, ảnh hưởng đến tay, chân và cột sống của bé.
Mặc dù retinol đem lại hiệu quả tốt trong việc điều trị mụn trứng cá nhưng nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây dị tật thai nhi. Những rủi ro đối với thai nhi có thể nghiêm trọng và kéo dài cả cuộc đời bé. Do đó, tốt nhất là mẹ không nên sử dụng retinol, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Mẹ hãy theo dõi tiếp bài viết để tìm ra các giải pháp an toàn thay thế retinol nhé!
Retinol không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Dưới đây GENTIS cung cấp cho mẹ các lựa chọn khác thay thế retinol trong thai kỳ, mẹ tham khảo:
1 - Vitamin C: Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học, vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất collagen - một loại protein có trong da giúp tái tạo cấu trúc và tăng độ đàn hồi cho da [6]. Điều này tương tự với cơ chế của retinol. Ngoài ra, vitamin C là một chất chống oxy hóa, chống lại các gốc tự do, bảo vệ các tế bào da khỏi bị hư hại giúp ngăn ngừa lão hóa da.
2 - Acid glycolic là một axit alpha-hydroxy (AHA) hoạt động trên da như một chất tẩy tế bào chết nhẹ nhàng. Ngoài ra, Acid glycolic còn kích thích sản xuất collagen, điều trị và ngăn ngừa mụn trứng cá (nhưng ở mức độ thấp hơn retinol). Dựa trên một báo cáo về độ an toàn của axit glycolic, việc sử dụng axit glycolic tại chỗ trong thời kỳ mang thai không quá lo ngại vì chỉ một lượng tối thiểu axit glycolic được hấp thụ toàn thân [7].
3 - Niacinamide còn được gọi là vitamin B3, bôi tại chỗ làm dịu da, bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Một nghiên cứu đã chứng minh niacinamide có tác dụng chống viêm da, được sử dụng để điều trị các tình trạng da như mẩn đỏ, mụn trứng cá… Niacinamide có lợi ích cho da tương tự như retinol mà không gây kích ứng [8].

Niacinamide hay còn gọi là vitamin B3 được chứng minh là có tác dụng chống viêm da, ứng dụng điều trị mụn trứng cá, thay thế cho retinol trong thai kỳ.
4 - Axit hyaluronic có tác dụng tăng cường hydrat hóa, giữ cho làn da đủ độ ẩm và ngậm nước từ bên trong. Theo một bài nghiên cứu được đăng tải lên Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ, axit hyaluronic là một phân tử quan trọng giúp ngăn ngừa lão hóa da, hạn chế tình trạng da teo và nhăn nheo [9]. Axit hyaluronic được các chuyên gia đánh giá là một chất an toàn cho mẹ bầu.

Axit hyaluronic được các chuyên gia đánh giá là một chất an toàn cho mẹ bầu.
5 - Ceramides có vai trò phục hồi lớp lipid bị mất đi, chống lại các dấu hiệu lão hóa da, teo da, da bị mất nước dẫn đến da khô, da bị viêm và có nguy cơ mắc các bệnh viêm da như: bệnh trứng cá đỏ, mụn trứng cá…Như vậy, mẹ bầu có thể dùng Ceramides để thay thế Retinol trong việc điều trị mụn trứng cá.
Như vậy, để giảm thiểu nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh ngay từ trong bụng mẹ, mẹ hãy lựa chọn các giải pháp an toàn như: vitamin C, axit glycolic, niacinamide, axit hyaluronic, ceramides…để thay thế cho retinol.
Sau đây, GENTIS sẽ giải đáp những câu hỏi của mẹ bầu về retinol gây dị tật thai nhi:
Có rất nhiều mẹ lo lắng: Lỡ dùng retinol khi mang thai có sao không?
Điều này còn phụ thuộc vào liều lượng retinol mẹ dùng hàng ngày và cơ địa của từng bé. Trước tiên mẹ cần giữ tâm lý bình tĩnh, mẹ hãy dừng ngay các sản phẩm có chứa retinol. Mẹ nên đi thăm khám để được các bác sĩ tư vấn, kiểm tra và đánh giá nguy cơ dị tật thai nhi. Khi mẹ lỡ dùng retinol trong khi mang bầu thì việc sàng lọc dị tật đúng định kỳ là vô cùng cần thiết.
Đối với trường hợp mẹ đang dùng retinol mà phát hiện mình có thai thì đầu tiên mẹ cần ngưng sử dụng retinol và thay thế bằng các sản phẩm khác an toàn hơn đã được GENTIS chia sẻ ở mục 2 của bài viết này.
Mẹ cũng không nên lo lắng quá vì nếu sử dụng liều thấp dưới 10.000IU vitamin A mỗi ngày thì không gây ảnh hưởng nhiều đến em bé. Nhưng nếu mẹ sử dụng liều cao vượt quá 10.000IU vitamin A mỗi ngày thì có khoảng 18% đến 28% khả năng thai nhi mắc khiếm khuyết bẩm sinh. Khi đó, mẹ nên đi khám sàng lọc để phát hiện sớm nếu có.

Nếu mẹ đang dùng retinol mà phát hiện mình có thai thì mẹ cần ngưng sử dụng retinol và thay thế bằng các sản phẩm an toàn hơn. Mẹ nên đi khám sàng lọc để phát hiện sớm.
Xem thêm: Vitamin A có gây dị tật thai nhi không?
Với câu hỏi “Ngừng dùng retinol bao lâu trước khi mang thai?”, GENTIS giải đáp cho mẹ như sau: Retinol gây dị tật thai nhi tùy thuộc vào liều lượng và thời điểm sử dụng. Nguy cơ retinol gây dị tật thai nhi tăng cao đối với 60 ngày đầu tiên sau khi thụ thai. Do đó, mẹ nên ngừng retinol ít nhất 1 tháng trước khi quyết định mang thai, để đảm bảo retinol được đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể trước khi thụ thai.
Như vậy, qua bài viết trên mẹ đã được giải đáp: Retinol gây dị tật thai nhi không? Mẹ sử dụng retinol trong thời kỳ mang thai có thể gây ra nhiều tác động xấu đến phôi thai đang phát triển, dẫn đến các dị tật không mong muốn. Ngoài retinol, còn rất nhiều yếu tố khác có nguy cơ gây dị tật thai nhi. Do đó, mẹ cần kiểm tra và sàng lọc đúng định kỳ để kịp thời phát hiện. Mẹ hãy liên hệ hotline 0988 00 2010 để được tư vấn tận tình về các dịch vụ sàng lọc trước sinh của GENTIS.
[content_more] => [meta_title] => Retinol gây dị tật thai nhi không? Thông tin quan trọng mẹ bầu “phải biết" [meta_description] => Retinol gây dị tật thai nhi không? Những lưu ý quan trọng cho mẹ bầu và phụ nữ có ý định mang thai khi đã lỡ dùng retinol là gì? [meta_keyword] => retinol gây dị tật thai nhi [thumbnail_alt] => Retinol gây dị tật thai nhi không [post_id] => 831 [category_id] => 15 ) [2] => stdClass Object ( [id] => 830 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/vitamin-a-gay-di-tat-thai-nhi.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/vitamin-a-gay-di-tat-thai-nhi.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 0000-00-00 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-13 00:17:13 [updated_time] => 2022-05-09 13:26:33 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => vitamin-a-co-gay-di-tat-thai-nhi-khong [title] => Vitamin A có gây dị tật thai nhi không? Cách bổ sung KHOA HỌC [description] => Vitamin A gây dị tật thai nhi chỉ khi mẹ bầu dùng quá liều. Nếu mẹ bổ sung vitamin A đúng cách, vitamin A vừa giúp thai nhi phát triển tốt hơn, vừa ngăn ngừa được các bệnh về thị giác và không ảnh hưởng đến sức khỏe của cả 2 mẹ con. Để hiểu hơn về vitamin A tác động thế nào đến thai nhi và cách sử dụng, mẹ theo dõi bài viết sau nhé! [content] =>
Vitamin A gây dị tật thai nhi khi mẹ lạm dụng quá liều
Vitamin A là chất cần thiết trong việc duy trì sức khỏe cho cả thai nhi và mẹ bầu:
Theo nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Pubmed, mẹ bầu sử dụng vitamin A với hàm lượng lớn trên 10.000 mcg/ ngày có nguy cơ gây dị tật sọ não, mào tinh,...

Vitamin chỉ gây dị tật khi mẹ bầu sử dụng với liều lượng vượt ngưỡng cho phép
Dựa theo dữ liệu nghiên cứu trên động vật và khảo sát trên phụ nữ mang thai cho thấy các loại dị tật do thừa vitamin A như:

Thừa vitamin A gây hở hàm ếch
Vậy làm thế nào để mẹ bầu biết mình thừa vitamin? Cách xử lý ra sao cho khoa học? Mẹ kéo xuống để tham khảo tư vấn của chuyên gia dưới đây!
Thừa vitamin A thường có triệu chứng rụng tóc, nứt môi, khô da, yếu xương, đau đầu dữ dội, giảm thị lực. Ngoài ra, mẹ bầu còn có thể gặp biến chứng tăng áp lực trong hộp sọ.
Khi bị ngộ độc Vitamin A, mẹ dễ bị đau đầu, hôn mê, gãy xương, nôn mửa dữ dội.

Mẹ bầu đau đầu, rụng tóc, giảm thị lực,... là các dấu hiệu cảnh báo thừa vitamin A
Hầu hết mẹ bầu sẽ khỏi các triệu chứng khi được áp dụng các cách chăm sóc sau:
Bổ sung vitamin A cho mẹ bầu là cần thiết để ngăn ngừa bệnh liên quan đến thị giác, giúp cho thai nhi phát triển tốt hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng có thể gây dị tật thai nhi. Vậy bổ sung thế nào an toàn cho mẹ, tốt cho thai nhi. Mẹ tham khảo thêm tư vấn của chuyên gia bên dưới đây!
Phụ nữ có thai chỉ nên dùng 800 mcg vitamin A/ngày (1 IU = 0.3 mcg). Nếu mẹ sử dụng với hàm lượng cao hơn dẫn đến dư thừa dễ gây dị tật thai nhi.
Có 2 cách để bổ sung vitamin A:
|
Tên thực phẩm |
Hàm lượng vitamin A |
|
Gan bò |
Khoảng 7000 cmg trong 100g gan bò |
|
Khoai lang |
Khoảng 1403 mcg vitamin A trong 1 củ khoai lang nướng 300 gam. |
|
Cà rốt |
Khoảng 6000 mcg vitamin A trong nửa củ cà rốt |
Với mẹ bầu thiếu vitamin A, cách an toàn nhất vẫn là bổ sung vitamin A bằng thực phẩm tự nhiên giàu beta-carotene như cam vàng sẫm, cà rốt, khoai lang, cải bó xôi, dưa đỏ và cải xoăn.

Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm màu đỏ, vàng sẫm như cà rốt, lòng đỏ trứng, gan bò,...
Mẹ bầu chỉ bổ sung vitamin A khi được chẩn đoán thiếu vitamin này. Mẹ nên uống theo hướng dẫn của bác sĩ, tốt nhất là uống sau ăn vì Vitamin A tan nhiều trong chất béo.
Mẹ không tự ý bổ sung tùy ý vì vitamin A có nhiều trong một số thực phẩm ăn hàng ngày như khoai lang, cà rốt, các loại thịt,...
Vitamin A có thể gây tương tác với các loại thuốc làm giảm hấp thu hoặc tăng tác dụng của các loại thuốc như:
Lúc này, mẹ bầu có thể bị mất tác dụng điều trị bệnh của các loại thuốc trên hoặc bị ngộ độc thuốc dẫn tới hôn mê, nôn mửa, tiêu chảy hoặc chết thai.

Mẹ tránh sử dụng đồng thời vitamin A và các loại thuốc isotretinoin
Vì vậy, mẹ cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc mình đang sử dụng, tránh dùng cùng lúc các loại thuốc trên cùng với vitamin A.
Phần dưới đây, chuyên gia sẽ giải đáp một số thắc mắc mẹ bầu thường hay gặp phải trong thai kỳ khi sử dụng vitamin A. Mẹ theo dõi để có thêm kiến thức bổ ích.
Mẹ lỡ uống vitamin A liều cao trước khi mang thai có nguy cơ gây dị tật vì loại vitamin này được dự trữ rất lâu trong cơ thể. Do đó kể khi mẹ bổ sung vitamin A vượt ngưỡng khuyến cáo trước khi mang thai, chúng tồn dư lại trong cơ thể và vẫn có khả năng ảnh hưởng khi thai nhi hình thành.
Tuy nhiên, mẹ không nên quá lo lắng vì nguy cơ gây dị tật trong trường hợp này là rất nhỏ. Để đảm bảo an toàn nhất, mẹ cần hạn chế ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin A, đồng thời mẹ nên đi khám sàng lọc định kỳ để kịp thời phát hiện dị tật thai nhi.

Mẹ bầu nên đi khám sàng lọc định kỳ để kịp thời phát hiện dị tật thai nhi
Có nhiều phương pháp sàng lọc hoặc chẩn đoán dị tật trước sinh như: Siêu âm, sinh thiết gai rau, chọc hút nước ối, chọc hút cuống rốn, phương pháp NIPT (xét nghiệm DNA tự do trong máu mẹ).
Chuyên gia khuyên mẹ nên sử dụng phương pháp NIPT vì độ chính xác >99%, không xâm lấn, an toàn cho cả thai nhi và mẹ bầu. Đặc biệt, phương pháp sàng lọc có thể phát hiện nhiều loại dị tật bẩm sinh như: Hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Turner,...
Ngoài ra, mẹ cần tìm địa chỉ khám sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh ở địa chỉ uy tín như GENTIS với các ưu điểm như:
Không bổ sung vitamin A có sao hay không phụ thuộc vào tình trạng của từng mẹ bầu. Mẹ nên bổ sung khi có các dấu hiệu thiếu vitamin A như mắt mờ, da khô, mắt khô, xuất hiện mụn trứng cá. Mẹ bầu thiếu vitamin A có thể gây bệnh liên quan tới mắt, thiếu máu, chậm phát triển thai nhi. Vì vậy lúc này, mẹ cần đi thăm khám bác sĩ để được đo nồng độ vitamin A trong máu và chẩn đoán chính xác nhất.
Với mẹ không thiếu vitamin A, mẹ không cần bổ sung vì hàng ngày mẹ vẫn hấp thu loại vitamin này qua thức ăn hàng ngày.
Vitamin A rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là khả năng thị lực. Tuy nhiên, khi mẹ sử dụng với hàm lượng cao vượt ngưỡng cho phép vitamin A sẽ gây dị tật thai nhi. Vì vậy, mẹ cần chú ý cẩn thận khi bổ sung loại vitamin này cả trước và trong thai kỳ nhé!
[content_more] => [meta_title] => Vitamin A có gây dị tật thai nhi không? Dùng sao cho đúng? [meta_description] => Vitamin A gây dị tật thai nhi chỉ khi mẹ bầu dùng quá liều. Mẹ bổ sung vitamin A đúng cách giúp thai nhi phát triển tốt hơn và ngăn ngừa được các bệnh về thị giác. [meta_keyword] => vitamin a gây dị tật thai nhi [thumbnail_alt] => vitamin a gây dị tật thai nhi [post_id] => 830 [category_id] => 15 ) [3] => stdClass Object ( [id] => 829 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-bam-sinh-ve-than.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-bam-sinh-ve-than.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 0000-00-00 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-12 23:52:12 [updated_time] => 2022-05-09 13:18:47 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-bam-sinh-ve-than [title] => 4 thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh về thận mà mẹ bầu cần biết [description] => Dị tật bẩm sinh về thận chiếm 20 - 30% tổng các dị tật bẩm sinh. Nguyên nhân là do những bất thường về giải phẫu và sinh lí của phôi thai thận dẫn đến một loạt các khiếm khuyết trong thận. Mẹ bầu hãy cùng GENTIS tìm hiểu những thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh thận ở thai nhi qua bài viết dưới đây nhé! [content] =>
Mẹ bầu cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh thận ở thai nhi qua bài viết dưới đây nhé!
Loạn sản thận là tình trạng các cấu trúc bên trong của một hoặc cả hai thận của em bé không phát triển bình thường.
Thai nhi mắc dị tật loạn sản thận có chữa khỏi được không?

Thai nhi bị chẩn đoán loạn sản cả hai bên thận có thể không sống sót trong thai kỳ.
Bất sản thận là một bất thường thận bẩm sinh khiến trẻ sinh ra thiếu một hoặc cả hai bên thận.
Bệnh thận đa nang là một rối loạn di truyền, đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều u nang hình thành ở cả 2 bên thận. Có 2 loại bệnh thận đa nang:
Trẻ sơ sinh mắc bệnh đa nang thường có biểu hiện bụng phình to, hai thận to hơn nhiều so với bình thường và chứa các nang nhỏ. Phác đồ điều trị bệnh thận đa nang bẩm sinh cho trẻ được bác sĩ chỉ định là:

Dị tật thận móng ngựa là do hai bên thận nối liền với nhau tạo thành hình dáng giống móng ngựa. Tỷ lệ thai nhi mắc dị tật thận móng ngựa là 1/500.
Thận móng ngựa xảy ra khi thận trái và thận phải của thai nhi nhô lên khỏi vùng xương chậu, hợp nhất với nhau ở đầu dưới hoặc đáy của thận, tạo thành hình dáng giống móng ngựa.
Theo kết quả thống kê, 500 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ mắc bệnh thận móng ngựa. Theo các chuyên gia, 1⁄3 trẻ sinh ra mắc dị tật thận móng ngựa không có triệu chứng. Ở những trẻ có triệu chứng, trẻ có các biểu hiện của bệnh: nhiễm trùng, tắc nghẽn hoặc sỏi thận.
Thận hợp nhất lạc chỗ xảy ra khi thận không di chuyển đến vị trí thông thường mà nằm lại ở khung chậu. Trẻ sinh ra mắc dị tật này thường không có triệu chứng. Khi có hiện tượng tắc nghẽn đoạn niệu đạo trong khung chậu thì trẻ cần phẫu thuật tạo hình bể thận.

Thận hợp nhất lạc chỗ xảy ra khi thận không di chuyển đến vị trí thông thường mà nằm lại ở khung chậu. Trẻ mắc dị tật thận hợp nhất lạc chỗ thường không có triệu chứng.
Thận xốp dạng tủy là một dị tật thai nhi bẩm sinh trong đó các u nang hình thành ở phần bên trong của thận, ngăn nước tiểu chảy tự do qua các ống bên trong của thận gây sỏi thận.
Trẻ mắc bệnh thận xốp dạng tủy có thể chữa khỏi không? - Điều này phụ thuộc vào tình trạng của bệnh:
Vậy các dị tật bẩm sinh về thận có nguy hiểm đến sức khỏe thai nhi không? GENTIS giải đáp cho mẹ bầu là: tùy từng loại dị tật mà bé mắc phải thì mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau.
Siêu âm là phương pháp giúp phát hiện sớm thai nhi mắc dị tật bẩm sinh về thận từ trong bụng mẹ, thường được bác sĩ chỉ định vào tuần thứ 21 đến tuần thứ 24 của thai kỳ. Tuy nhiên, độ chính xác của kết quả chẩn đoán dị tật bẩm sinh về thận phụ thuộc rất lớn vào thiết bị máy móc, trình độ và khả năng phân tích của các bác sĩ siêu âm.

Siêu âm giúp phát hiện dị tật thai nhi bẩm sinh về thận từ trong bụng mẹ. Thời điểm thích hợp để tiến hành xét nghiệm này là tuần thứ 21 đến tuần thứ 24 của thai kỳ.
Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ chẩn đoán thai nhi mắc dị tật bẩm sinh về thận. Lúc này, mẹ cần bình tĩnh và nghe theo tư vấn của bác sĩ chuyên môn để có quyết định chính xác nhất.
Bên cạnh đó, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, chăm sóc của mẹ bầu trong thai kỳ có tác động rất lớn đến sức khỏe của thai nhi. Mẹ nên lưu ý:
Bài viết trên đã giúp mẹ hiểu rõ các dị tật bẩm sinh về thận thường gặp ở thai nhi và cách phát hiện sớm những dị tật này. Ngoài dị tật thận, thai nhi có thể mắc các dị tật khác như: hội chứng Down (do thừa nhiễm sắc thể số 21), hội chứng Patau (do thừa nhiễm sắc thể số 13)...Và NIPT Illumina là phương pháp toàn diện để phát hiện các dị tật thai nhi bẩm sinh do bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Để được tư vấn miễn phí về dịch vụ khám sàng lọc trước sinh NIPT của GENTIS, mẹ liên hệ trực tiếp với GENTIS thông qua tổng đài 0988 00 2010.
[content_more] => [meta_title] => 4 thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh về thận mà mẹ bầu cần biết [meta_description] => Dị tật bẩm sinh về thận chiếm 20 - 30% tổng các dị tật bẩm sinh. Nguyên nhân là do những bất thường về giải phẫu và sinh lí của phôi thai thận. [meta_keyword] => dị tật bẩm sinh về thận [thumbnail_alt] => dị tật bẩm sinh về thận [post_id] => 829 [category_id] => 15 ) [4] => stdClass Object ( [id] => 828 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/nguyen-nhan-thai-nhi-bi-di-tat-ong-than-kinh.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/nguyen-nhan-thai-nhi-bi-di-tat-ong-than-kinh.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-11 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-12 23:17:01 [updated_time] => 2022-05-09 13:17:19 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => nguyen-nhan-thai-nhi-di-tat-ong-than-kinh [title] => 4 Nguyên nhân thai nhi dị tật Ống thần kinh & 6 yếu tố làm tăng nguy cơ [description] => Dị tật ống thần kinh là khuyết tật bẩm sinh xảy ra ở não và cột sống của thai nhi. Dựa trên số liệu thống kê, tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật ống thần kinh là 1/1000. Vậy nguyên nhân thai nhi bị dị tật ống thần kinh là gì? Làm sao để phát hiện sớm? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ 4 nguyên nhân thai nhi dị tật ống thần kinh và 6 yếu tố làm tăng nguy cơ. Mẹ bầu theo dõi nhé! [content] =>
4 Nguyên nhân thai nhi dị tật Ống thần kinh & 6 yếu tố làm tăng nguy cơ mẹ bầu cần biết.
Rất khó để xác định nguyên nhân chính xác của dị tật ống thần kinh, dưới đây là những nguyên nhân thường gặp:
Các chuyên gia chỉ ra rằng: nếu bố/mẹ có mang gen dị tật ống thần kinh hoặc gia đình có tiền sử bị khuyết tật ống thần kinh thì thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật này. Do đó, cả mẹ và bố nên đi khám tiền hôn nhân để phát hiện và giải quyết sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.

Thai nhi mắc khuyết tật ống thần kinh có phải do di truyền không?
Bất thường nhiễm sắc thể có tính ngẫu nhiên, rất khó dự đoán trước. Bất thường nhiễm sắc thể (NST) dẫn đến sự thay đổi cấu trúc bộ gen, tác động nghiêm trọng đến hệ thần kinh của thai nhi, gây dị tật ống thần kinh.
Acid Folic là chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển ống thần kinh của bào thai. Do đó, nếu mẹ bổ sung không đủ Acid Folic trong thai kỳ, thai nhi có khả năng cao bị khuyết tật ống thần kinh.
Một nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng: Mẹ bầu cung cấp đủ lượng Acid folic trước và trong thai kỳ có thể giảm nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh đến 50 - 70%.
Lưu ý: Axit folic chỉ giúp ngăn ngừa thai nhi bị dị tật ống thần kinh nếu mẹ bầu dùng trước và trong những tuần đầu tiên của thai kỳ.

Chế độ ăn thiếu Acid Folic trong thai kỳ của mẹ bầu là lí do khiến thai nhi dễ mắc dị tật ống thần kinh.
Vitamin B12 đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp hình thành ống thần kinh, phát triển trí não và cột sống của thai nhi. Theo các chuyên gia, mẹ bầu bổ sung thiếu lượng vitamin B12 cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh cao hơn gấp 2 đến 3 lần.
Dưới đây là 6 yếu tố làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh mẹ bầu cần biết:
Theo thống kê, trường hợp mẹ đã từng sinh con bị dị tật ống thần kinh thì khả năng lặp lại dị tật này ở lần mang thai tiếp theo là 2 - 3%.
Nếu trong thời điểm thụ thai, mẹ mắc bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2 thì sẽ làm tăng nguy cơ em bé bị khuyết tật ống thần kinh và các dạng dị tật bẩm sinh khác.
Một nghiên cứu chỉ ra rằng: trường hợp mẹ bầu đang điều trị động kinh với các thuốc: Phenytoin, Carbamazepine, Axit valproic… thì trẻ sinh ra có nguy cơ cao bị dị tật ống thần kinh như: nứt đốt sống hoặc mắc chứng não kém.

Mẹ bầu đang điều trị động kinh làm tăng khả năng thai nhi mắc khuyết tật ống thần kinh.
Trường hợp trước khi mang thai, mẹ bị béo phì với chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 30 có thể làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh.
Vì thế, nếu mẹ bị thừa cân hoặc béo phì, hãy lắng nghe tư vấn của bác sĩ để đạt được cân nặng hợp lý trước khi mang thai.

Mẹ bị béo phì với chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 30 có thể làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh.
Một trong những yếu tố nguy cơ khiến thai nhi bị dị tật ống thần kinh là do mẹ sử dụng một số thuốc dễ gây dị tật trong thời gian mang thai. Đó là:

Thuốc kháng sinh Sulfonamide được chứng minh có liên quan đến dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Một bài báo khoa học đã chứng minh: mẹ có thân nhiệt cao trong 4 đến 6 tuần đầu của thai kỳ (có thể do sốt hoặc tiếp xúc với nhiệt độ quá cao như ngâm mình trong bồn tắm nước nóng) làm tăng khả năng thai nhi bị dị tật ống thần kinh.
Khi thai nhi bị chẩn đoán mắc dị tật ống thần kinh thì trước tiên, mẹ bầu cần bình tĩnh xem mình đang thực hiện loại xét nghiệm nào? Tỷ lệ chính xác là bao nhiêu? Vì đôi khi có thể có sai lệch trong lần đầu tiên xét nghiệm và độ tin cậy của mỗi phương pháp là khác nhau.
Sau đó, mẹ tiếp tục khám và theo dõi thai nhi theo định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu kết quả thai nhi mắc dị tật ống thần kinh, mẹ nên nghe tư vấn của bác sĩ để hiểu đúng và có quyết định chính xác nhất.
Ngoài ra, mẹ cần chú ý:

Theo các chuyên gia sức khỏe, mẹ bầu thường xuyên bị stress, lo lắng có thể gây tác động xấu đến sự phát triển toàn diện của thai nhi, đặt biệt là hệ thần kinh.
Để phát hiện sớm thai nhi bị dị tật ống thần kinh, mẹ bầu cần khám thai định kỳ tại các bệnh viện thai sản uy tín để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán chính xác và đưa ra giải pháp kịp thời. Các xét nghiệm sàng lọc chẩn đoán thai nhi bị tật ống thần kinh là:
Đối với siêu âm phát hiện thai nhi bị tật ống thần kinh, bác sĩ thường chỉ định thực hiện khi thai được 8-14 tuần tuổi. Siêu âm là công cụ chẩn đoán bằng hình ảnh, không xâm lấn nên khá an toàn cho mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, siêu âm đem lại kết quả chính xác không cao. Mẹ bầu nên kết hợp siêu âm với các xét nghiệm chuyên sâu khác để có kết quả với độ tin cậy cao nhất.

Thời điểm phù hợp để siêu âm phát hiện thai nhi bị dị tật ống thần kinh là tuần thứ 8 đến tuần thứ 14 của thai kỳ.
Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ sử dụng một đầu tiêm dài để lấy hút 15 – 20ml nước ối. Sau đó, bác sĩ đem mẫu dịch đi kiểm tra để xác định thai nhi có bị dị tật ống thần kinh không.
Mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm này khi thai được 15 đến 20 tuần tuổi. Tuy nhiên, chọc ối là phương pháp xâm lấn nên có thể gây rủi ro nhiễm khuẩn, sinh non cho mẹ bầu.
Sau khi thực hiện lấy máu, bác sĩ đem mẫu máu đi xét nghiệm. Nếu thai nhi mắc dị tật ống thần kinh, nồng độ AFP trong máu mẹ sẽ tăng cao (gấp 2,5 lần mức bình thường).
Mẹ nên xét nghiệm nồng độ AFP trong máu để chẩn đoán dị tật ống thần kinh ở thai nhi vào tuần thứ 16 đến tuần thứ 20 của thai kỳ. Đây là phương pháp có khả năng phát hiện 98% trường hợp thai nhi dị tật ống thần kinh và một số loại dị tật bẩm sinh khác.

Nếu nồng độ AFP trong máu mẹ tăng cao, gấp 2 đến 3 lần so với bình thường, thai nhi bị chẩn đoán mắc dị tật ống thần kinh.
Dị tật ống thần kinh thường được chẩn đoán trước khi trẻ được sinh ra, thông qua các xét nghiệm hình ảnh hoặc phòng thí nghiệm. Hiện tại chưa có cách chữa khỏi các khuyết tật ống thần kinh. Tổn thương dây thần kinh và mất chức năng khi sinh thường là vĩnh viễn. Tuy nhiên, nhiều phương pháp điều trị đôi khi có thể ngăn ngừa tổn thương thêm và giúp điều trị các biến chứng.
Việc hiểu rõ 4 nguyên nhân thai nhi bị dị tật ống thần kinh & 6 yếu tố làm tăng nguy cơ sẽ giúp mẹ có biện pháp dự phòng dị tật bẩm sinh này xảy ra ở con yêu của mình. Bên cạnh dị tật ống thần kinh, thai nhi có thể mắc các dị tật liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể như: hội chứng Down, hội chứng Patau,... Phương pháp sàng lọc NIPT có ưu điểm là phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng do bất thường số lượng nhiễm sắc thể với độ chính xác >99%.
Để được tư vấn miễn phí về dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh NIPT và các dịch vụ khác của GENTIS mẹ hãy liên hệ hotline 0988 002 010.
[content_more] => [meta_title] => 4 Nguyên nhân thai nhi dị tật Ống thần kinh [meta_description] => Dị tật ống thần kinh là khuyết tật bẩm sinh xảy ra ở não và cột sống của thai nhi. Vậy nguyên nhân thai nhi bị dị tật ống thần kinh là gì? [meta_keyword] => nguyên nhân thai nhi bị dị tật ống thần kinh [thumbnail_alt] => nguyên nhân thai nhi bị dị tật ống thần kinh [post_id] => 828 [category_id] => 15 ) [5] => stdClass Object ( [id] => 824 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t1/be-bi-di-tat-nho-dau-bam-sinh.jpg [album] => tin-tuc/2022/t1/be-bi-di-tat-nho-dau-bam-sinh.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-05 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-06 01:11:42 [updated_time] => 2022-02-06 01:17:21 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-thai-nhi-dau-nho [title] => 5 thông tin quan trọng về dị tật thai nhi đầu nhỏ mẹ bầu cần biết [description] => Dị tật thai nhi đầu nhỏ có nguy hiểm không? Làm thế nào để phát hiện sớm và phòng tránh? - Đây là nỗi lo âu, trăn trở của nhiều mẹ bầu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ những thông tin quan trọng về dị tật thai nhi đầu nhỏ. Mẹ theo dõi ngay nhé! [content] =>Tật đầu nhỏ là tình trạng kích thước đầu của em bé nhỏ hơn nhiều so với kích thước tiêu chuẩn. Trong quá trình thai kỳ, đầu của thai nhi lớn dần do sự phát triển của não bộ. Do đó, tật đầu nhỏ thai nhi là do não bé không phát triển đúng cách trong thời kỳ mang thai hoặc ngừng phát triển sau khi sinh.
Tật thai nhi đầu nhỏ là dị tật hiếm gặp. Dựa trên số liệu thu thập được từ các nghiên cứu khoa học, tại Hoa Kỳ tỷ lệ mắc là 2 - 12 trẻ/ 10.000 trẻ sinh ra.

Thai nhi được chẩn đoán mắc dị tật đầu nhỏ khi chỉ số lưỡng đỉnh thấp hơn mức tiêu chuẩn.
Đường kính lưỡng đỉnh (BPD) là chỉ số quan trọng giúp bác sĩ xác định thai nhi có bị dị tật đầu nhỏ không. Mẹ tham khảo bảng đường kính lưỡng đỉnh bình thường ở từng tuần tuổi dưới đây:
|
Tuổi thai (tuần) |
Đường kính lưỡng đỉnh (mm) |
Tuổi thai (tuần) |
Đường kính lưỡng đỉnh (mm) |
|
13 |
21 |
27 |
68 |
|
14 |
25 |
28 |
71 |
|
15 |
29 |
29 |
73 |
|
16 |
32 |
30 |
76 |
|
17 |
36 |
31 |
78 |
|
18 |
39 |
32 |
81 |
|
19 |
43 |
33 |
83 |
|
20 |
46 |
34 |
85 |
|
21 |
50 |
35 |
87 |
|
22 |
53 |
36 |
89 |
|
23 |
56 |
37 |
90 |
|
24 |
59 |
38 |
92 |
|
25 |
62 |
39 |
93 |
|
26 |
65 |
40 |
94 |
Dựa vào kết quả siêu âm, bác sĩ sẽ xác định đường kính lưỡng đỉnh (BPD) của thai nhi lệch so với chuẩn bao nhiêu độ:

Dị tật thai nhi đầu nhỏ ảnh hưởng đến sức khỏe bé sau sinh như thế nào? Có nghiêm trọng không?
Xem thêm: Top 7 những dị tật bẩm sinh hiếm gặp nhất mẹ bầu cần biết
Thông thường, khi bị dị tật đầu nhỏ, các bé sẽ có các biểu hiện:
Những triệu chứng này có thể từ nhẹ đến nặng và thường kéo dài suốt đời. Chu vi đầu của bé càng nhỏ thì càng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Do rất khó dự đoán khi sinh ra trẻ sẽ gặp vấn đề gì về sức khỏe, nên trẻ bị tật đầu nhỏ thường cần được theo dõi chặt chẽ thông qua việc thăm khám định kỳ với bác sĩ để theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.
Như vậy, hậu quả của dị tật thai nhi đầu nhỏ tác động rất lớn đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của trẻ khi lớn lên. Để phòng ngừa dị tật thai nhi đầu nhỏ, mẹ cần khám sàng lọc trước và trong khi mang thai để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán trước khi sinh.
Lí do thai nhi mắc dị tật đầu nhỏ là gì?
Nguyên nhân của tật đầu nhỏ ở hầu hết trẻ sơ sinh hiện chưa được xác định chính xác. Ngoài yếu tố di truyền, còn có nhiều nguyên nhân tác động khiến kích thước đầu thai nhi nhỏ hơn nhiều so với bình thường như:

Chế độ ăn nghèo chất dinh dưỡng của mẹ hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi, não bộ kém phát triển gây tật đầu nhỏ.
Để phát hiện sớm dị tật thai nhi đầu nhỏ từ trong bụng mẹ, mẹ bầu cần đến thăm khám thai định kỳ tại bệnh viện hoặc phòng khám uy tín để các bác sĩ chuyên khoa tiến hành một số xét nghiệm chẩn đoán.
Bác sĩ sẽ đo đường kính lưỡng đỉnh (chu vi đầu) của thai nhi. Nếu kích thước đường kính lưỡng đỉnh của thai dưới 2 độ lệch chuẩn, bác sĩ kết luận não bé không phát triển bình thường, thai nhi mắc dị tật đầu nhỏ. Thời điểm siêu âm tốt nhất giúp sớm phát hiện dị tật thai nhi đầu nhỏ là vào tuần thai thứ 28 hoặc 3 tháng cuối.
Lưu ý: Phương pháp siêu âm đo đường kính lưỡng đỉnh thường có độ chính xác không cao, nhiều trường hợp trẻ được siêu âm chẩn đoán tật đầu nhỏ, nhưng vẫn sinh ra trẻ khỏe mạnh bình thường. Vì thế mẹ bầu không nên quá lo lắng, mẹ hãy giữ tâm lý thoải mái, nghỉ ngơi đầy đủ. Mẹ khỏe thì bé mới khỏe được.

Siêu âm giúp mẹ bầu phát hiện sớm dị tật thai nhi đầu nhỏ từ trong bụng mẹ. Thời điểm siêu âm tốt nhất giúp sớm phát hiện dị tật thai nhi đầu nhỏ là vào tuần thai thứ 28 hoặc 3 tháng cuối.
Bác sĩ sử dụng một mũi kim để lấy nước ối nhờ sự trợ giúp của máy siêu âm. Sau đó, mẫu nước ối sẽ được đem đi kiểm tra để xác định thai nhi có bị dị tật đầu nhỏ hay không.
Lưu ý: Chọc ối là phương pháp chẩn đoán được các chuyên gia đánh giá có độ chính xác cao nhất để xác định xem thai nhi có mắc dị tật đầu nhỏ không. Tuy nhiên, chọc ối có thể đem lại rủi ro sinh non cho mẹ bầu. Vì vậy, chọc ối là lựa chọn chẩn đoán cuối cùng để phát hiện dị tật thai nhi đầu nhỏ.

Chọc ối là phương pháp có độ chính xác cao nhất giúp phát hiện sớm dị tật thai nhi đầu nhỏ từ trong bụng mẹ.Tuy nhiên, chọc ối có thể đem lại rủi ro sinh non cho mẹ bầu.
Có thể bạn quan tâm: Sàng lọc trước sinh là gì? Ai nên thực hiện xét nghiệm này?
Khả năng dị tật thai nhi đầu nhỏ tái phát trong những lần mang thai tiếp theo phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân:

Hiện có phương pháp điều trị nào cho thai nhi bị dị tật đầu nhỏ không?
Hiện chưa có phương pháp nào giúp trẻ mắc tật đầu nhỏ khôi phục lại kích thước đầu bình thường. Trẻ sẽ phải sống với bệnh suốt đời.
Nếu thai nhi được chẩn đoán dị tật đầu nhỏ, mẹ nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để tìm ra biện pháp can thiệp chuyên môn đúng đắn và phù hợp nhất.

Để phòng ngừa thai nhi mắc dị tật đầu nhỏ, mẹ cần làm gì?
Sự phát triển của thai nhi chịu ảnh hưởng rất lớn từ lối sống sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng của mẹ. Do đó, để dự phòng ngăn ngừa dị tật thai nhi đầu nhỏ, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau:
Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai:
Không tiếp xúc hóa chất độc hại như: thủy ngân, asen,... hay khói thuốc lá. Đây là những yếu tố nguy cơ gây dị tật thai nhi đầu nhỏ.
Khám thai định kỳ: Mẹ bầu nên thăm khám thai thường xuyên theo từng tuần tuổi thai nhi để được các bác sĩ chuyên khoa tại các bệnh viện phụ sản tín tư vấn, theo dõi, chăm sóc. Ba thời điểm quan trọng mẹ bầu cần phải thăm khám là 12 tuần, 22 tuần và 32 tuần.
Tiêm phòng đầy đủ: Mẹ cần chủ động tiêm phòng Rubella (sởi), thủy đậu, uốn ván… trước thai kỳ để phòng bệnh cho con
Dị tật thai nhi đầu nhỏ khá hiếm gặp nên mẹ bầu không cần quá lo lắng. Để phát hiện sớm dị tật thai nhi đầu nhỏ mẹ nên thăm khám thai thường xuyên để kiểm tra tình trạng sức khỏe bé và can thiệp sớm nếu có bất thường. Nếu còn băn khoăn, mẹ bầu hãy liên hệ hotline 0988 00 2010 để được tư vấn miễn phí từ các chuyên gia của GENTIS nhé!
[content_more] => [meta_title] => 5 thông tin quan trọng về dị tật thai nhi đầu nhỏ mẹ bầu cần biết [meta_description] => Dị tật thai nhi đầu nhỏ có nguy hiểm không? Làm thế nào để phát hiện sớm và phòng tránh? Mẹ đừng bỏ qua giải đáp trong bài viết này! [meta_keyword] => dị tật thai nhi đầu nhỏ [thumbnail_alt] => dị tật thai nhi đầu nhỏ [post_id] => 824 [category_id] => 15 ) [6] => stdClass Object ( [id] => 823 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t1/lay-mau-cho-me-bau.jpg [album] => tin-tuc/2022/t1/lay-mau-cho-me-bau.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-05 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-06 00:36:19 [updated_time] => 2022-05-09 11:32:38 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => sang-loc-truoc-sinh-benh-down [title] => 8 điều mẹ bầu cần biết về sàng lọc trước sinh bệnh Down [description] => Theo thống kê, tỷ lệ trẻ sơ sinh trên toàn thế giới mắc hội chứng Down là 1:700. Bất kỳ đứa bé nào cũng có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh phổ biến này. Do đó, việc sàng lọc trước sinh bệnh Down là vô cùng quan trọng. Dưới đây là 8 điều mẹ bầu cần biết để hiểu đúng và đủ về sàng lọc trước sinh bệnh Down. [content] =>Dị tật thai nhi hội chứng Down xảy ra khi có 3 nhiễm sắc thể số 21 thay vì có 2 nhiễm sắc thể như bình thường. Những người mắc hội chứng này có những biểu hiện như: trí tuệ chậm phát triển, mặt phẳng, mũi tẹt, dày da vùng gáy, tóc mọc thấp, hai hố mắt cách xa nhau… Hội chứng Down sẽ kéo dài suốt đời và không có khả năng điều trị.
Dưới đây là một vài thông tin cơ bản về định nghĩa, thời điểm và đối tượng cần sàng lọc trước sinh bệnh Down:
Sàng lọc trước sinh bệnh Down là sử dụng các biện pháp thăm dò đặc hiệu trong thời gian mang thai để chẩn đoán xác định các trường hợp bệnh do rối loạn di truyền nhiễm sắc thể ở giai đoạn bào thai như hội chứng Down. Sau khi có kết quả, các chuyên gia sẽ tham vấn cho người nhà những cách xử trí thích hợp nhất.

Sàng lọc trước sinh giúp xác định thai nhi có bị dị tật không.
Việc sàng lọc trước sinh bệnh Down có ý nghĩa quan trọng đối với tương lai đứa bé, gia đình và cả xã hội:
Không phải giai đoạn nào cũng có thể phát hiện được bệnh Down ở thai nhi. Trong một vài trường hợp, những bé mắc hội chứng Down khi siêu âm hầu như không phát hiện được dấu hiệu khác thường nào.
Để tầm soát bệnh lý, các chuyên gia phải dựa trên yếu tố tuổi mẹ, siêu âm đo độ mờ da gáy kết hợp với xét nghiệm dấu ấn sinh học thai bằng huyết thanh của mẹ. Trong khi đó, dấu hiệu da gáy chỉ xuất hiện rõ ràng ở giai đoạn 11 tuần - 13 tuần 6 ngày tuổi. Sau 14 tuần, da gáy trẻ có xu hướng bình thường mặc dù thai nhi vẫn mắc các dị tật bẩm sinh. Vì vậy, sản phụ nên đi khám sàng lọc khi tuổi thai từ 11 tuần - 13 tuần 6 ngày tuổi để nhận được kết quả chính xác nhất.

Sàng lọc trước sinh bệnh Down nên thực hiện khi thai nhi được 11 tuần - 13 tuần 6 ngày tuổi.
Những đối tượng dưới đây có tỷ lệ thai nhi dị tật bệnh down cao hơn bình thường, mẹ bầu theo dõi để chủ động hơn trong việc thực hiện sàng lọc trước sinh nhé!
Nếu không thuộc những nhóm tiền sử nêu trên, tỷ lệ thai nhi bị Down sẽ thấp hơn, tuy vậy mẹ vẫn nên thực hiện sàng lọc trước sinh để chắc chắn thai nhi không mắc bất kỳ dị tật bẩm sinh nào.
Có thể mẹ quan tâm: Sàng lọc trước sinh giúp phát hiện những bệnh gì ở thai nhi?
Hiện nay, sàng lọc trước sinh bệnh Down có 2 phương pháp phổ biến là phương pháp xâm lấn và không xâm lấn.
|
Phương pháp xâm lấn |
Phương pháp không xâm lấn |
|
|
Ưu điểm |
|
|
|
Nhược điểm |
|
|
Sàng lọc trước sinh bệnh Down thường thực hiện 3 phương pháp xét nghiệm xâm lấn dưới đây:
Các bác sĩ lấy mẫu nước ối bằng cách dùng kim đâm xuyên qua bụng mẹ. Phương pháp này thường được thực hiện trước tuần thứ 16 của thai kỳ.
Chọc dò nước ối có thể đưa ra kết quả chính xác >99% về các rối loạn nhiễm sắc thể trong quá trình phát triển của thai nhi, bao gồm: hội chứng Down, dị tật ống thần kinh, xơ nang, bệnh hồng cầu hình liềm…
Tuy nhiên, phương pháp này có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai.

Phương pháp chọc dò nước ối mang đến kết quả chính xác nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Lông nhung màng đệm có cùng chất liệu di truyền với các tế bào của thai nhi, được tìm thấy trong nhau thai. Bác sĩ có thể dùng kim xuyên qua bụng hoặc lấy các tế bào nhau thai thông qua cổ tử cung của mẹ. Phương pháp này thường được tiến hành trong giai đoạn tuần thứ 10 - 12 của thai kỳ.
Lấy mẫu lông nhung màng đệm CVS mang lại kết quá sớm và tương đối chính xác về các dị tật bẩm sinh ở em bé, đặc biệt là hội chứng Down. Từ đó, cha mẹ có thể đưa ra quyết định sớm hơn về việc mang thai.
Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây chảy máu, nhiễm trùng, tỉ lệ sảy thai cao lên đến 1:100…

Lấy mẫu lông nhung màng đệm CVS mang lại kết quả cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến mẹ và bé.
Phương pháp sàng lọc trước sinh này được thực hiện bằng cách dùng cây kim để lấy máu từ dây rốn vào khoảng tuần thứ 18 - 22.
Hiện nay, cordrialesis không thực sự phổ biến do nhiều rủi ro như: chảy máu thai nhi, huyết khối dây rốn, làm chậm nhịp tim của thai nhi, vỡ ối sớm, sảy thai với tỷ lệ cao…
Hiện nay, sàng lọc trước sinh bệnh Down thường được thực hiện bằng 4 phương pháp xét nghiệm không xâm lấn dưới đây:
Như đã nói ở trên, dấu hiệu da gáy chỉ xuất hiện rõ ràng ở giai đoạn 11 tuần - 13 tuần 6 ngày tuổi. Sau 14 tuần, da gáy trẻ có xu hướng bình thường mặc dù thai nhi vẫn mắc các dị tật bẩm sinh. Vì vậy, sản phụ nên siêu âm đo độ mờ vai gáy khi tuổi thai từ 11 tuần - 13 tuần 6 ngày tuổi để nhận được kết quả chính xác nhất.
Nếu khoảng sáng da gáy càng rõ thì đứa bé càng có nguy cơ cao bị hội chứng Down. Khi kết hợp với yếu tố tuổi tác của mẹ thì kết quả của phương pháp này có thể chính xác đến 70%.

Siêu âm đo độ mờ da gáy giúp phát hiện thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down hay không.
Double test được thực hiện bằng cách phân tích lượng nồng độ 2 chất PAPP - A và beta - hCG tự do trong huyết thanh của mẹ. Phương pháp này thường thực hiện vào tuần thứ 11 - 13 trong thai kỳ.
Tỷ lệ chính xác của Double test lên đến 90%. Trong một vài trường hợp, xét nghiệm có thể đưa ra kết quả dương tính giả.
Triple test được thực hiện bằng cách phân tích lượng nồng độ 3 chất estriol, AFP và hCG trong huyết thanh của mẹ. Xét nghiệm thường được thực hiện vào tuần thứ 16 - 18 trong thai kỳ.
Tỷ lệ chính xác của Triple test đối với hội chứng Down lên đến 80 - 90%. Phương pháp an toàn với cả mẹ và bé.

Xét nghiệm Triple test giúp xác định nguy cơ mắc hội chứng Down, hội chứng Edwards, dị tật ống thần kinh với tỷ lệ chính xác cao.
Bên cạnh hội chứng Down, thai nhi có nguy cơ mắc nhiều dị tật bẩm sinh nguy hiểm khác như: dị tật ống thần kinh, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, hội chứng Klinefelter… Khi áp dụng NIPT, chuyên gia có thể phát hiện nhiều loại dị tật khác nhau trong 1 lần xét nghiệm. Điều này vừa đảm bảo an toàn cho bé, vừa giúp mẹ an tâm hơn.
Mẹ có thể thực hiện xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) tại GENTIS - đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được nhận chứng nhận từ Illumina - Tổ chức giải mã gen lớn nhất thế giới.

Trung tâm xét nghiệm di truyền Quốc tế GENTIS.
Chọn xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) tại GENTIS có các ưu điểm như sau:
Có thể bạn quan tâm: Thai có nguy cao bị Down - Hạnh phúc mỉm cười khi mẹ chọn GenEva
Nếu thai nhi bị chẩn đoán Down, mẹ cần bình tĩnh xem mình đang thực hiện loại xét nghiệm nào với tỷ lệ chính xác là bao nhiêu. Trong một vài trường hợp, lần đầu tiên xét nghiệm có thể có sai lệch.
Mẹ duy trì khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ, nên lựa chọn xét nghiệm không xâm lấn NIPT trong lần khám thai tiếp theo để nhận được kết quả chính xác nhất. Nếu kết quả là thai nhi mắc hội chứng Down, mẹ nghe các tư vấn từ chuyên gia để đưa ra quyết định phù hợp với điều kiện gia đình.

Cha mẹ tham khảo ý kiến bác sĩ để đưa ra quyết định phù hợp.
Dưới đây là lời giải đáp một số thắc mắc về sàng lọc trước sinh:
Chi phí của mỗi loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh bệnh Down là khác nhau. Thai phụ nên đến các cơ sở y tế uy tín để được tư vấn trực tiếp và lựa chọn gói xét nghiệm phù hợp.
Dưới đây là chi phí sàng lọc trước sinh bệnh Down và một số dị tật bẩm sinh khác, kèm theo thời gian nhận kết quả tại GENTIS.

Bảng giá xét nghiệm sàng lọc thai tại GENTIS.
Nền y học hiện đại chưa có phương pháp chữa trị hội chứng Down. Các bé sẽ phải sống chung với bệnh cả đời.
Người mắc hội chứng Down chậm phát triển tâm thần, trí tuệ. Nhưng nếu được gia đình và xã hội can thiệp, giúp đỡ, họ vẫn có thể sống khỏe mạnh và hòa nhập với cộng đồng. Việc giáo dục trẻ mắc hội chứng Down là một quá trình lâu dài xuyên suốt cuộc đời.
Mẹ nên đăng ký các lớp chuyên biệt dành cho đối tượng bị khuyết tật để bé được phát triển tốt hơn theo đúng khả năng và tiến độ của bản thân. Bên cạnh đó, cha mẹ cần chăm sóc con chu đáo với tất cả sự kiên trì, cảm thông để đứa bé luôn khỏe mạnh, hạnh phúc và đóng góp được nhiều việc có ích cho xã hội.

Bé mắc hội chứng Down vẫn có thể vui vẻ, hạnh phúc nếu được chăm sóc tốt.
Để được tư vấn miễn phí về sàng lọc trước sinh bệnh Down hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ sàng lọc trước sinh NIPT và các dịch vụ khác của GENTIS, quý khách vui lòng trực tiếp đến GENTIS hoặc liên hệ hotline 0988 00 2010.
[content_more] => [meta_title] => 8 điều mẹ bầu cần biết về sàng lọc trước sinh bệnh Down [meta_description] => Tỷ lệ trẻ sơ sinh trên toàn thế giới mắc hội chứng Down là 1:700. Do đó, việc sàng lọc trước sinh bệnh Down là vô cùng quan trọng. Mẹ hãy tìm hiểu ngay tại đây! [meta_keyword] => sàng lọc trước sinh bệnh Down [thumbnail_alt] => sàng lọc trước sinh bệnh Down [post_id] => 823 [category_id] => 15 ) [7] => stdClass Object ( [id] => 822 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t1/be-bi-benh-down.jpg [album] => tin-tuc/2022/t1/be-bi-benh-down.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-05 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-05 23:37:13 [updated_time] => 2022-05-09 11:23:58 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-thai-nhi-hoi-chung-down [title] => 5 thông tin quan trọng về dị tật thai nhi hội chứng Down cần nắm rõ [description] => Dị tật thai nhi hội chứng Down là một bệnh về rối loạn di truyền nhiễm sắc thể phổ biến hiện nay. Những người mắc bệnh Down thường có tư duy chậm, hoạt động không được nhanh nhẹn… so với người bình thường. Cụ thể tình trạng này thế nào? Thai nhi được chẩn đoán Down phải làm sao? Hãy cùng GENTIS tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây! [content] =>Ở người bình thường sẽ có 23 cặp nhiễm sắc thể. Tuy nhiên với trẻ mắc hội chứng Down thì có thêm một nhiễm sắc thể số 21 trong bộ gen (tổng cộng 47 nhiễm sắc thể). Đó là một trong những nguyên nhân làm cho chậm sự phát triển về não bộ, hoạt động của trẻ sau khi chào đời.

Trẻ mắc hội chứng Down sẽ có thêm một nhiễm sắc thể ở cặp số 21. Do đó, trẻ mắc bệnh này sẽ có 47 nhiễm sắc thể.
Theo CDC ở Hoa Kỳ, mỗi năm cứ 700 trẻ được sinh ra thì sẽ có 1 trẻ bị mắc dị tật bẩm sinh hội chứng Down. Nguy cơ mắc hội chứng này sẽ phụ thuộc lớn nhất vào độ tuổi của mẹ:
Ngoài ra, nguy cơ mắc hội chứng Down ở thai nhi cũng có thể do gen di truyền. Nếu ông bà hoặc người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh Down thì thai nhi có nguy cơ bị dị tật cao hơn.
Trẻ mắc hội chứng Down sẽ có những biểu hiện bên ngoài mà bạn có thể nhận ra dễ dàng, cụ thể:

Để giảm thiểu nguy cơ trẻ mắc hội chứng Down thì phụ nữ cần sinh con ở độ tuổi từ 20 - 35 tuổi hoặc trước khi mang thai mẹ cần khám và tư vấn của bác sĩ. Vì khi phụ nữ càng lớn tuổi thì nguy cơ thai nhi bị hội chứng Down càng cao.
Có thể bạn quan tâm: 8 điều mẹ bầu cần biết về sàng lọc trước sinh bệnh Down
Đây là bệnh rất nguy hiểm vì các bé mang dị tật bẩm sinh hội chứng Down khi sinh ra thiệt thòi hơn bình thường. Bé sẽ có nhiều hạn chế về thể lực, trí tuệ và khả năng phát triển chậm hơn các bé cùng tuổi.
Đặc biệt, hội chứng Down có ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của trẻ. Sau khi chào đời trẻ mắc bệnh Down rất dễ bị các bệnh về tim mạch, tiêu hóa, hô hấp.
Ngoài ra, dị tật thai nhi hội chứng Down ở thai nhi còn có biến chứng khác gây nguy hiểm cho bé. Có khoảng 50% em bé chào đời bị mắc bệnh Down sẽ bị mắc kèm với các dị tật bẩm sinh khác như tim bẩm sinh, tắc ruột do trẻ đi chậm phân su sau 48 giờ, thiếu máu, mất thính giác,...

Down gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé
Do đó, mẹ cần làm xét nghiệm trước sinh để phát hiện dị tật này từ sớm, từ đó có quyết định đúng đắn nhất.
Trẻ bị dị tật hội chứng Down sẽ không thể phát hiện bằng mắt thường và cảm nhận của thai phụ. Thậm chí, ngay cả khi sử dụng phương pháp phổ biến như siêu âm cũng rất khó để chẩn đoán được chính xác nguy cơ bị Down ở trẻ (chỉ chính xác khoảng 70% - 85%).
Để chẩn đoán chính xác dị tật thai nhi hội chứng Down, có hai phương pháp xét nghiệm dị tật thai nhi là phương pháp xâm lấn và không xâm lấn. Trong đó, phương pháp xâm lấn là phương pháp xét nghiệm phải xâm nhập vào cơ thể của mẹ để lấy ADN của thai nhi. Mặc dù, phương pháp này cho kết quả có tính chính xác cao nhưng lại gây nguy hiểm đến sản phụ và thai nhi.

Phương pháp xét nghiệm có xâm lấn gây nhiều tác dụng phụ cho thai nhi
Còn phương pháp không xâm lấn là phương pháp không cần sự xâm nhập vào cơ thể mẹ. Đây là một phương pháp có độ tin cậy cao và an toàn cho cả mẹ và bé. Vậy nên, đây là phương pháp được nhiều chuyên gia sử dụng để xét nghiệm dị tật ở thai nhi.
Xét nghiệm không xâm lấn có 3 phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật trước sinh thường được dùng là: double test, triple test, xét nghiệm không xâm lấn NIPT. Cụ thể về từng phương pháp:

Cách lấy mẫu xét nghiệm không xâm lấn.
Bảng so sánh các loại xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán dị tật thai nhi:
|
Loại xét nghiệm |
Double test |
Triple test |
Xét nghiệm không xâm lấn NIPT |
Chọc ối |
|
Thời gian thực hiện |
Thai nhi ở tuần thai thứ 11 đến tuần thai thứ 13. |
Thai nhi được 16 - 18 tuần. |
Khi thai nhi ở tuần thứ 9. |
Thai nhi được 16 - 20 tuần |
|
Cách lấy mẫu xét nghiệm |
Lấy 2ml máu của thai phụ để làm xét nghiệm. |
Lấy 7 - 10ml máu của thai phụ |
Lấy 20ml nước ối trong tử cung của thai phụ để làm xét nghiệm |
|
|
Tính an toàn |
Có độ an toàn cao và không ảnh hưởng đến thai nhi và thai phụ. |
Có độ an toàn thấp, có thể gây sảy thai. |
||
|
Độ chính xác |
80% - 90% |
80% - 90% |
>99% |
99.4% |
|
Ngoài Down còn phát hiện được dị tật nào khác |
Hội chứng Edwards (tam thể bội 18); Hội chứng Patau (tam bội thể 13), sứt môi, hở hàm,... |
Dị tật ống thần kinh. |
Hội chứng Turner; Hội chứng patau,... |
Hội chứng lưỡi liềm, loạn dưỡng cơ, xơ nang,... |
Do đó, mẹ nên chọn xét nghiệm NIPT vì đây là loại xét nghiệm có tính an toàn tuyệt cao nhất cho thai nhi và độ chính xác >99%.
Nếu mẹ băn khoăn không biết địa chỉ nào uy tín thì GENTIS là lựa chọn hàng đầu. Ở đây mẹ được chăm sóc và tư vấn từ các chuyên gia đầu ngành với nhiều năm kinh nghiệm. Các kết quả xét nghiệm của GENTIS luôn được đảm bảo độ chính cao, thời gian trả kết quả xét nghiệm nhanh chóng.

Gentis là đơn vị uy tín hàng đầu để sàng lọc trước sinh
Bên cạnh đó, GENTIS thực hiện trên công nghệ Illumina - Mỹ - Hãng công nghệ giải mã gen lớn nhất thế giới. Xét nghiệm NIPT của GENTIS đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm quốc tế ISO 15189:2012 do văn phòng quản lý chất lượng BOA cấp.
Khi mẹ nhận chẩn đoán thai nhi mắc hội chứng Down thì đầu tiên mẹ cần bình tĩnh lại và xem mình đang làm loại xét nghiệm nào và có độ chính xác là bao nhiêu phần trăm. Vì có thể có sai số trong lần đầu tiên mẹ xét nghiệm.
Để chắc chắn hơn về bé có bị mắc bệnh Down hay không thì lần khám sau mẹ nên thực hiện xét nghiệm NIPT để có kết quả chính xác nhất. Vì trong các loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh thì xét nghiệm NIPT là loại xét nghiệm cho kết quả có độ chính xác cao nhất và có độ an toàn tốt nhất cho sản phụ và thai nhi.
Nếu kết quả chẩn đoán bé bị mắc hội chứng Down thì trước hết mẹ cần nghe những tư vấn từ bác sĩ để hiểu rõ hơn để đưa ra một quyết định đúng và chính xác nhất.

Khi biết thai nhi mắc bệnh Down, mẹ nên hiểu rõ các thông tin về hội chứng này từ bác sĩ trước khi có quyết định.
Hội chứng Down hiện nay vẫn chưa có một phương pháp nào để chữa khỏi. Do đó, trẻ mắc bệnh Down sẽ phải sống chung với căn bệnh này cả đời. Nhưng nếu trẻ có sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh thì trẻ vẫn có thể sống khỏe mạnh, vui tươi, hòa đồng với mọi người.
Ngoài ra, mẹ có thể tìm và đăng ký cho bé đi học ở những cơ sở giáo dục dành riêng cho đối tượng bị khuyết tật. Vì tại đây là nơi bé sẽ nhận được cách quan tâm chăm sóc nhất và bé có thể sẽ được phát triển dễ dàng hơn về giao tiếp, vận động,... Và điều quan trọng nhất là bé cần có sự quan tâm, chăm sóc chu đáo từ bố mẹ.

Trong trường hợp bố mẹ muốn sinh em bé bị Down cần chuẩn bị trước tinh thần, tài chính
Hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại thì trẻ mắc bệnh Down có thể tuổi thọ kéo dài trong khoảng 55 tuổi vì các vấn đề liên quan đến sức khỏe đã có các phương pháp điều trị phù hợp. Do đó, tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Down được kéo dài hơn trước.
Trên đây là một số thông tin về dị tật thai nhi hội chứng Down mà mẹ bầu cần nắm rõ. Nếu còn băn khoăn hay có nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh, bạn có thể liên hệ qua số hotline của GENTIS 0988.002.010 để được chuyên gia tư vấn nhé!
[content_more] => [meta_title] => 5 thông tin quan trọng về dị tật thai nhi hội chứng Down cần nắm rõ [meta_description] => Dị tật thai nhi hội chứng Down là một bệnh về rối loạn di truyền nhiễm sắc thể phổ biến hiện nay. Mẹ muốn tìm hiểu về hội chứng này hãy xem ngay tại đây! [meta_keyword] => dị tật thai nhi hội chứng Down [thumbnail_alt] => dị tật thai nhi hội chứng Down [post_id] => 822 [category_id] => 15 ) )