Array
(
[0] => stdClass Object
(
[id] => 837
[id_crawler] =>
[category_product] => NULL
[thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/thuoc-gay-di-tat-thai-nhi.jpg
[album] => tin-tuc/2022/t2/thuoc-gay-di-tat-thai-nhi.jpg
[url_video] =>
[is_status] => 1
[is_featured] => 0
[is_form] => 0
[displayed_time] => 0000-00-00
[program] => 0
[number] => 1
[viewed] => 0
[type] =>
[type_career] =>
[level] =>
[address] =>
[address_career] =>
[expiration_time] => 0000-00-00
[created_time] => 2022-02-20 21:53:44
[updated_time] => 2022-05-09 13:24:31
[files] =>
[salary] =>
[time] =>
[created_by] => 64
[is_table_content] => 1
[language_code] => vi
[slug] => nhung-loai-thuoc-gay-di-tat-thai-nhi
[title] => Điểm mặt 15+ nhóm thuốc gây dị tật thai nhi cần tránh
[description] => Mẹ đang mang bầu được khuyên cẩn thận khi sử dụng thuốc vì có thể gây dị tật thai nhi nhưng lại không biết đó là loại thuốc nào? Bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ tổng hợp giúp mẹ tất tần tật những thuốc gây dị tật thai nhi và cách xử lý trong trường hợp mẹ bầu được kê sử dụng thuốc này. Mẹ theo dõi nhé!
[content] => 1. Thuốc kháng khuẩn
Khi mẹ bầu mắc các bệnh viêm nhiễm như viêm họng, viêm phụ khoa, viêm tai,... sẽ cần sử dụng các loại thuốc kháng sinh. Dưới đây là những loại thuốc kháng sinh bác sĩ khuyên mẹ không nên sử dụng trong thai kỳ vì có khả năng gây dị tật/ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thai nhi:
|
Tên thuốc kháng khuẩn |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Aminoglycosid |
Gây điếc, gây tổn thương thận, ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số 8 của thai nhi. |
Không dùng trong suốt thai kỳ. |
|
Chloramphenicol |
Hội chứng Gray Baby |
Không dùng trong suốt thai kỳ. |
|
Fluoroquinolones |
Có thể gây sẩy thai, gây điếc. |
Không nên dùng trong thai kỳ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. |
|
Nitrofurantoin |
Ảnh hưởng đến hộp sọ, gan, thần kinh của trẻ. |
Không dùng trong thời điểm chuyển dạ hoặc chuẩn bị sinh. |
|
Streptomycin |
Gây độc thính giác, thận và thần kinh của thai nhi. |
Không dùng trong suốt thai kỳ. |
|
Sulfonamid |
Đã được thử nghiệm trên động vật, chưa đầy đủ bằng chứng về tác dụng phụ: Gây vàng da do tăng bilirubin hoặc bệnh vảy nến. |
Không nên dùng trong suốt thai kỳ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. |
|
Tetracycline |
Xương phát triển chậm. |
Không nên dùng trong suốt thai kỳ. |
|
Trimethoprim |
Gây hở hàm ếch và các bất thường khác do làm giảm hấp thu acid folic. Làm tăng bilirubin thai kỳ gây vàng da hoặc ảnh hưởng đến chức năng gan. |
Không dùng trong suốt thai kỳ. |

Thuốc Tetracyclin gây chậm phát triển xương ở bào thai
Thuốc chống đông máu thường được sử dụng khi mẹ gặp các bệnh về tim mạch, các bệnh có nguy cơ hình thành cục máu đông nguy hiểm. Hiện nay thuốc chống đông máu cũng được dùng cho một số bệnh nhân mắc SARS-CoV-2 để ngăn ngừa, điều trị hình thành cục máu đông.
|
Tên thuốc chống đông máu |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Rivaroxaban, apixaban, edoxaban |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy các chất này qua được hàng rào rau thai gây tăng nguy cơ xuất huyết và độc tính trên phôi thai (mất sau khi làm tổ, chậm phát triển/chậm phát triển, gan có nhiều đốm sáng màu) và tăng tần suất các dị tật thai nhi thông thường. |
Không nên dùng trong suốt thai kỳ, mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần sử dụng. |
|
Warfarin |
Đã được kiểm chứng trên bệnh nhân làm tăng dị tật và nguy cơ tử vong thai nhi. |
Chống chỉ định trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. |

Thuốc chống đông máu warfarin có nguy cơ gây tử vong thai nhi
Thuốc chống co giật được điều trị khi bệnh nhân bị co giật do một số nguyên nhân như: bệnh co giật, sốt cao, bệnh động kinh. Tuy nhiên có một số loại thuốc chống co giật tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật thai nhi nếu mẹ sử dụng khi mang thai như:
|
Tên thuốc chống co giật |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Carbamazepine |
Gây dị tật ống thần kinh ở thai kỳ, dị tật sọ não như khe hở môi/vòm miệng, dị tật tim mạch, thiếu khớp và dị tật liên quan đến các hệ thống cơ thể khác nhau. |
Không sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ gây dị tật và có ý kiến của bác sĩ. |
|
Lamotrigine |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Lamotrigine có nguy cơ gây dị tật thai kỳ, ảnh hưởng đến thận và khoảng kéo dài QT của trẻ sau khi sinh. |
Không nên sử dụng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ và có sự cho phép của bác sĩ, tốt nhất là dùng đơn liều và không kết hợp với thuốc chống co giật khác. |
|
Levetiracetam |
Có khả năng làm giảm sự phát triển của bào thai trong tử cung. |
Có thể sử dụng tuy nhiên dùng ở liều thấp và có ý kiến chỉ định của bác sĩ. |
|
Phenobarbital, |
Các nghiên cứu chỉ ra rằng phenobarbital gây dị tật tim và sọ bẩm sinh, bất thường kỹ thuật số và ít phổ biến hơn là sứt môi và vòm miệng khoảng 6 - 7%. Nguy cơ gây dị tật phụ thuộc vào liều lượng, tuy nhiên chưa nghiên cứu được liều cụ thể, |
Không nên sử dụng trong suốt thai kỳ. Nếu cần sử dụng phải tham khảo ý kiến bác sĩ với liều thấp. Cần bổ sung acid folic khi sử dụng 2 loại thuốc này. |
|
Phenytoin |
Các dị tật như sứt môi, dị tật tim, các đặc điểm trên khuôn mặt biến dạng, giảm sản ở móng tay và chữ số, và các bất thường về tăng trưởng (bao gồm tật đầu nhỏ). |
Không nên dùng trong suốt thai kỳ. Nếu bắt buộc cần sử dụng ở liều thấp nhất. |
|
Trimethadione |
Có nguy cơ cao gây dị tật khe hở vòm, tổn thương tim, dị tật hộp sọ, các chi, và hở bụng) và nguy cơ sảy thai tự nhiên. |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ. |
|
Valproate |
Khoảng 10.7 % trẻ bị dị tật gồm dị tật ống thần kinh, biến dạng khuôn mặt, sứt môi và vòm miệng, nứt sọ, giảm thính lực, dị tật tim, thận và niệu sinh dục, dị tật chân tay (bao gồm bất sản bán kính hai bên) và nhiều dị tật liên quan đến các hệ thống cơ thể khác nhau. |
Không được sử dụng trong thời kỳ mang thai. Cần lựa chọn các loại thuốc thay thế khác có nguy cơ thấp hơn. |

Thuốc chống co giật Phenytoin có thể gây sứt môi, dị tật tim mạch ở thai nhi
Thuốc chống trầm cảm dùng để chữa, điều trị các bệnh do trầm cảm, lo âu. Nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc sử dụng một số loại thuốc chống trầm cảm ở mẹ có liên quan đến việc thai nhi.
|
Tên thuốc chống trầm cảm |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Bupropion |
Bupropion đã được chứng minh là có tác dụng diệt phôi thai ở chuột. |
Không nên sử dụng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. |
|
Citalopram, Escitalopram, Sertraline |
Các nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 5/1000 phụ nữ sinh con gặp dị tật tăng áp động mạch phổi dai dẳng. Trẻ còn dễ gặp các dị tật khác liên quan tới tim mạch, gan. |
Không nên sử dụng, đặc biệt là 3 tháng cuối của thai kỳ. |
|
Fluoxetin, Paroxetin |
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy Fluxetine có nguy cơ gây khuyết tật tim mạch là 2/100 trong 3 tháng đầu và dị tật tăng áp động mạch phổi là 5/1000. |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ, đặc biệt 3 tháng đầu và 3 tháng cuối . |

Thuốc chống co giật Bupropion đã được chứng minh làm chết phôi thai ở chuột
Thuốc chống nôn Ondansetron thường được kê cho một số mẹ bầu sử dụng để ngăn ngừa nôn do sử dụng thuốc điều trị ung thư hoặc xạ trị. Tuy nhiên hãy lưu ý khi sử dụng những loại thuốc sau vì chúng có thể gây dị tật thai nhi:
|
Tên thuốc chống nôn |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Ondansetron |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Ondansetron có nguy cơ gây sứt môi. |
Không được sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nên thay thế bằng bằng các loại thuốc khác theo hướng dẫn của bác sĩ. |

Ondansetron có nguy cơ gây sứt môi
Các loại thuốc chống nấm được dùng để điều trị nấm âm đạo, âm hộ, nấm miệng, da hoặc tóc cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Mẹ nên đặc biệt tránh sử dụng các loại thuốc sau:
|
Tên thuốc chống nấm |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Fluconazol |
Đã có báo cáo chỉ ra rằng tăng nguy cơ sẩy thai và các dị tật (bao gồm tật não, loạn sản tai, thóp trước khổng lồ, cung xương đùi và bao hoạt dịch màng phổi) |
Không sử dụng đặc biệt trong 3 tháng đầu. Nếu nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng cần sử dụng, mẹ cần chú ý về liều lượng nhỏ hơn 400 gam/ ngày và thời gian ngắn theo hướng dẫn của bác sĩ. |
|
Miconazole |
Tăng độc tính và làm giảm sự phát triển thai nhi ở liều cao |
Không nên sử dụng trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu cần chú ý liều lượng và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ |
|
Itraconazole |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy itraconazol gây tăng độc tính đối với mẹ, độc với phôi thai và quái thai. |
Không dùng itraconazol trong suốt thai kỳ. |

Thuốc chống nấm Fluconazol có nguy cơ gây sẩy thai và các dị tật thai nhi khác
Mẹ chỉ nên dùng thuốc trị nấm bôi ngoài da, không nên dùng đường uống và đặt âm đạo trong thời kỳ mang thai.
Các loại thuốc kháng Histamin này thường được sử dụng để chống nôn do say tàu xe hoặc mất thăng bằng.
|
Tên thuốc kháng Histamin |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Meclizine |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hở hàm ếch với liều lượng gấp 25 đến 50 lần liều lượng trên người. Tuy nhiên nghiên cứu trên người chưa có bằng chứng rõ ràng. |
Không nên sử dụng thuốc này, nên thay thế bằng các thuốc chống nôn khác như Alavert và Claritin |
Thuốc giảm huyết áp được sử dụng cho mẹ bầu bị tăng huyết áp cũng là nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng:
|
Tên thuốc giảm huyết áp |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Nhóm ức chế men chuyển |
Gây quái thai, dị tật hộp sọ và thận ở bào thai. |
Không dùng ở 6 tháng cuối thai kỳ. |
|
Thuốc chẹn beta |
Có thể gây ra nhịp chậm ở tim thai, hạ đường huyết, giảm tưới máu nhau thai, có liên quan đến sự chậm phát triển, chết trong tử cung, sẩy thai và chuyển dạ sớm. |
Không được dùng trong suốt thai kỳ. |
|
Thuốc chẹn kênh canxi |
Khi dùng thuốc trong những tháng đầu, có thể gây dị dạng đốt ngón tay hoặc chân. Khi dùng thuốc trong giai đoạn giữa và cuối của thai kỳ có thể làm cho thai chậm phát triển trong tử cung |
Không được dùng trong suốt thai kỳ |
|
Nhóm thuốc lợi tiểu thiazid |
Các nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm thuốc này làm tăng chuyển hóa điện giải ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, vàng da và / hoặc giảm tiểu cầu. |
Không nên sử dụng trong suốt thai kỳ |

Thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển có thể gây quái thai, dị tật hộp sọ,...
Tất cả các loại thuốc ung thư đều gây độc cho bào thai, có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Vì vậy, nếu mẹ đang điều trị ung thư cần thông báo ngay cho bác sĩ khi phát hiện có thai.
|
Tên thuốc ung thư |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Busulfan, Chlorambucil, Cyclophosphamide, Mercaptopurine, Methotrexate |
Đã được báo cáo gây độc tế bào và các dị tật bẩm sinh như: Giảm tăng trưởng bào thai, khuyết tật về hàm mặt và sọ, khuyết tật cột sống, khuyết tật tai, dị tật tay chân) |
Không dùng trong suốt thai kỳ |
|
colchicine |
Thử nghiệm trên động vật cho thấy colchicine gây quái thai |
Không dùng trong thai kỳ |
|
Doxorubicin |
Doxorubicin có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng như quái thai, dị tật tim, chết thai nhi,... |
Dùng ít nhất 6 tháng khi mang thai và không dùng trong thai kỳ |
|
Vincristine, Vinblastine |
Có bằng chứng gây quái thai ở động vật nhưng chưa có nghiên cứu trên người |
Không nên sử dụng trong thai kỳ |

Thuốc trị ung thư Doxorubicin có thể gây chết thai nhi, dị tật tim
Thuốc an thần được dùng khi mẹ bầu bị mất ngủ, tinh thần không ổn định, lo âu, bồn chồn. Tuy nhiên đây cũng là một trong những loại thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh cần lưu ý khi sử dụng:
|
Tên thuốc chống rối loạn tâm thần, ổn định |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Thuốc an thần Benzodiazepine (diazepam, bromazepam, clonazepam) |
Các nghiên cứu lâm sàng trên người chỉ ra rằng thuốc chống an thần nhóm Benzodiazepin gây sứt môi, dị tật tim bẩm sinh, sinh non và Cân nặng khi sinh thấp, suy hô hấp sơ sinh |
Chống chỉ định trong suốt thai kỳ. |
|
Thuốc an thần nhóm Barbiturat (phenobarbital) |
Sử dụng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối có thể làm tăng nguy cơ gây quái thai và các triệu chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh. |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ. |
|
Risperidone |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Risperidone gây quái thai |
Không nên sử dụng trong thai kỳ. |
|
Lurasidone |
Các nghiên cứu trong động vật cho thấy Lurasidone làm giảm sự phát triển thai nhinhi |
Không nên sử dụng trong thai kỳ |

Thuốc an thần Diazepam gây quái thai, dị tật tim bẩm sinh,...
Thuốc chống viêm được sử dụng dụng để ngăn ngừa viêm, dị ứng, phù nề, bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,...
|
Tên thuốc chống viêm không steroid |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Aspirin |
Thuốc gây kéo dài thời gian chuyển dạ. |
Không dùng dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. |
|
Buprenorphine |
Các nghiên cứu trên động vật thấy có nguy cơ gây quái thai. Sử dụng cuối thai kỳ có thể gây suy hô hấp, hội chứng cai nghiện opioid ở trẻ sơ sinh. |
Không nên uống trước khi mang thai và trong suốt thai kỳ. |
|
Nhóm thuốc gây nghiện (Meperidine Morphine) |
Gây suy nhược thần kinh trung ương và xuất hiện nhịp tim chậm ở trẻ sơ. |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ. |
|
Methadone |
Đã được báo cáo Methadone gây ức chế hô hấp, nhẹ cân, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh và tăng tỷ lệ thai chết lưu. |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ |

Methadone gây ức chế hô hấp, nhẹ cân, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh
Retinol được sử dụng trong các loại kem bôi ngoài da để điều trị mụn, kích thích tái tạo collagen,... Tuy nhiên có nhiều tài liệu cho rằng loại thuốc này là nguyên nhân gây dị tật ở thai nhi, vì vậy mẹ nên tránh sử dụng.
|
Tên thuốc |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Retinol |
Đã có nghiên cứu trên động vật retinol có nguy cơ gây dị tật thai nhi. |
Không nên dùng trong thai kỳ |
Mẹ có thể tìm hiểu thêm về khả năng Retinol gây dị tật thai nhi và những loại thuốc để thay thế sản phẩm này tại đây.
Loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các bệnh do rối loạn hormon sinh dục, lạc nội mạc tử cung,... Một số thuốc có tác dụng này lại tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật thai nhi:
|
Tên thuốc hormon giới tính |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Danazol |
Gây nam tính hóa bộ phận sinh dục của bào thai nữ và có nguy cơ gây quái thai. |
Không được sử dụng trong suốt thai kỳ |
|
Progesterone tổng hợp |
Đã có một số báo cáo rằng chúng có thể gây dị tật bẩm sinh ở bộ phận sinh dục (cơ quan sinh dục) của thai nhi nam. |
Không được sử dụng trong suốt thai kỳ |

Hormon Danazol có thể gây quái thai và nam tính hóa bộ phận sinh dục của bào thai nhi là nữ
Thuốc điều trị bệnh giáp được sử dụng khi mẹ bầu bị cường giáp, bướu cổ hoặc suy tuyến giáp.
|
Tên thuốc điều trị bệnh giáp |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không được dùng |
|
Methimazole |
Đã có bằng chứng chỉ ra rằng Methimazole gây dị tật sọ não và bướu cổ trong 3 tháng đầu thai kỳ. |
Chống chỉ định trong 3 tháng đầu thai kỳ. |
|
Propylthiouracil |
Propylthiouracil có thể đi qua nhau thai người và với liều lượng cao gây bướu cổ thai nhi và suy giáp. |
Không nên sử dụng trong thai kỳ. Mẹ chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ với lợi ích lớn hơn nguy cơ. |
|
Iod |
Có khả năng bị bướu cổ ở trẻ sơ sinh |
Không sử dụng trong suốt thai kỳ |
Các loại vacxin này có khả năng ngăn ngừa bệnh, đặc biệt là Vắc xin MMR phòng bệnh sởi, quai bị, rubella. Tuy nhiên một số vacxin được khuyến cáo không nên trong thai kỳ vì có nguy cơ gây dị tật, quái thai.
|
Tên vacxin |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không nên dùng |
|
Vacxin phòng lao BCG (bacille Calmette-Guerin) |
Chưa được nghiên cứu đầy đủ về an toàn so với thai nhi, có nguy cơ gây dị tật. |
Không nên tiêm trong suốt thai kỳ. |
|
Vắc-xin MMR phòng sởi quai bị, rubella |
Được nghiên cứu có khả năng gây dị tật thai nhi. |
Nên tiêm 1 tháng trước khi mang thai. Không tiêm trong thai kỳ. |
|
Typhim Vi phòng bệnh thương hàn |
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tăng nguy cơ gây dị tật thai nhi và dữ liệu trên người chưa đầy đủ. |
Không nên tiêm trong thai kỳ. |

Các loại Vacxin như MMR có thể gây quái thai, dị tật thai nhi phải tiêm ít nhất 1 tháng trước khi mang bầu
Ngoài các nhóm thuốc kể trên còn có một số loại thuốc khác cũng có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi nếu mẹ sử dụng trong thời kỳ mang thai như:
|
Tên thuốc |
Tác dụng phụ |
Thời điểm không nên dùng |
|
Thuốc chống viêm Prednisone |
Có thể gây hở hàm ếch. |
Không nên sử dụng trong thai kỳ, nên thay thế bằng hydrocortisone. |
|
Thuốc điều trị sốt rét Primaquine |
nguy cơ tan máu nghiêm trọng ở những người thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) |
Không sử dụng trong thai kỳ, nên thay thế bằng cloroquin. |
Mẹ không nên sử dụng các loại thuốc trên khi mang bầu để đảm bảo an toàn nhất cho thai nhi. Tuy nhiên, nếu mẹ vô tình uống các phải thuốc trên thì cũng không nên lo lắng, vì không phải 100% mẹ uống thuốc này con sẽ bị dị tật vì tùy vào cơ địa của từng mẹ. Để yên tâm nhất, mẹ nên đi sàng lọc trước sinh, chọn phương pháp NIPT - xét nghiệm không xâm lấn, an toàn, chính xác >99%.
Sử dụng thuốc khi mang bầu thế nào để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con là câu hỏi được nhiều mẹ quan tâm. Phần dưới đây, chuyên gia GENTIS tư vấn 1 số câu hỏi được nhiều mẹ thắc mắc nhất, mẹ theo dõi để có thêm kinh nghiệm xử lý nhé!
Theo cơ sở dữ liệu thông tin về thuốc tại Drug.com, trong thời kỳ mang thai mẹ không nên sử dụng bất cứ loại thuốc kháng sinh nào khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Tuy nhiên vẫn có một số thuốc kháng sinh an toàn cho mẹ bầu như: cephalosporin như cephalexin, penicillin như amoxicillin, một số loại erythromycin, azithromycin và clindamycin,...
Ngoài ra, với những loại thuốc gây dị tật thai nhi, bào thai có thể bị dị tật hoặc không phụ thuộc vào liều lượng và cơ địa của từng mẹ. Vì vậy, nếu không may sử dụng thuốc kháng sinh khi mang bầu, mẹ đừng vội lo lắng, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và con. Thay vào đó, mẹ nên theo dõi sàng lọc dị tật đúng định kỳ và tại cơ sở y tế uy tín.

Không phải tất cả các loại kháng sinh đều gây dị tật thai nhi, nếu lỡ uống mẹ hãy bình tĩnh và theo dõi sàng lọc định kỳ.
Theo tài liệu Pubmed, thuốc bôi ngoài da ít hấp thu vào trong cơ thể nên sẽ đảm bảo an toàn cho mẹ bầu trong thai kỳ hơn so với các loại thuốc uống. Tuy nhiên, mức độ an toàn của nó vẫn đang được nghiên cứu và chưa có nhiều dữ liệu. Vì vậy, mẹ không tự ý sử dụng bôi thuốc ngoài da, đặc biệt các chất chống nấm, chống viêm,... khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng kem bôi ngoài da
Vitamin A chỉ gây dị tật thai nhi khi mẹ sử dụng liều cao trên 4000 mcg/ ngày. Vì vậy, mẹ cần thận trọng và dùng với lượng cho phép theo chỉ định của bác sĩ.
Mẹ xem thêm: Vitamin A có gây dị tật thai nhi không? Cách bổ sung KHOA HỌC
Theo hướng dẫn của WHO về tiêm chủng Vacxin covid 19 không gây dị tật thai nhi. Theo hướng dẫn của Bộ y tế Việt Nam, phụ nữ mang thai có thể tiêm vacxin covid khi thai đã được từ 13 tuần trở lên và không gây dị tật.
Chuyên gia y tế thường khuyên phụ nữ tránh dùng thuốc khi mang thai, nếu có thể, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Vì đó là lúc các cơ quan của em bé hình thành, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây dị tật. Để đảm bảo an toàn nhất, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không có loại thuốc nào có thể được coi là an toàn 100% khi sử dụng trong thai kỳ. Theo tổng hợp và nghiên cứu từ các chuyên gia, một số loại thuốc được đánh giá an toàn cao khi dùng cho phụ nữ mang thai như:
Nếu đã lỡ uống thuốc trong thai kỳ, mẹ cần phải kiểm tra xem thuốc trị bệnh gì, có thuộc danh sách các loại gây dị tật thai nhi kể trên không và thông báo sớm với bác sĩ thăm khám thai định kỳ. Cùng với đó, mẹ cần đi kiểm tra sàng lọc thai nhi NIPT bằng công nghệ Illumina không xâm lấn để đảm bảo an toàn cho mẹ nhất.

Mẹ nên đi sàng lọc dị tật thai nhi định kỳ
Mẹ tham khảo trung tâm sàng lọc dị tật thai nhi GENTIS có độ chính xác >99% và trả kết quả nhanh chóng trong 5 ngày với các điểm nổi bật như:
Như vậy, những thuốc gây dị tật thai nhi ở trên mẹ bầu không nên sử dụng trong thai kỳ, chỉ dùng khi có ý kiến của bác sĩ với lợi ích điều trị tốt hơn nguy cơ. Nếu chẳng may mẹ có uống phải các thuốc trên cũng đừng hoang mang, vì không phải cứ uống là gây dị tật. Mẹ bình tĩnh đi khám định kỳ để có thai kỳ khỏe mạnh, mẹ tròn con vuông nhé!
[content_more] => [meta_title] => Điểm mặt 15+ những loại thuốc gây dị tật thai nhi cần tránh [meta_description] => Bài viết này chuyên gia sẽ tổng hợp giúp mẹ tất tần tật những thuốc gây dị tật thai nhi và cách xử lý trong trường hợp mẹ bầu được kê sử dụng. [meta_keyword] => những loại thuốc gây dị tật thai nhi [thumbnail_alt] => những loại thuốc gây dị tật thai nhi [post_id] => 837 [category_id] => 15 ) [1] => stdClass Object ( [id] => 836 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/bao-ve-trai-tim.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/bao-ve-trai-tim.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 0000-00-00 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-20 17:35:07 [updated_time] => 2022-05-09 13:19:43 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-tim-bam-sinh-khi-mang-thai [title] => 5 thông tin quan trọng về Dị tật tim bẩm sinh khi mang thai [description] => Dị tật tim bẩm sinh là kết quả do tim hoặc các mạch máu nằm gần tim của thai nhi không phát triển bình thường. Theo thống kê, cứ 1000 em bé được sinh ra thì có 8 bé bị dị tật tim bẩm sinh. Vậy dị tật này có nguy hiểm không? Tại sao tỉ lệ mắc lại cao đến vậy? Mẹ bầu tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé! [content] =>Hiện nay, có 4 loại dị tật tim bẩm sinh thường gặp nhất là: Dị tật tim tắc nghẽn, dị tật tim vách ngăn, hội chứng giảm sản tim trái và dị tật Ebstein. Mỗi loại có biểu hiện, mức độ nguy hiểm và khả năng chữa trị khác nhau.
Có 3 dạng dị tật tim tắc nghẽn thường gặp ở thai nhi:
Hẹp van động mạch chủ: Em bé được sinh ra với van động mạch chủ có một hoặc hai nắp van thay vì ba nắp van như bình thường. Do đó, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu vào các động mạch của cơ thể. Điều này làm cho tâm thất trái giãn ra và gây tổn thương cơ tim.

Kỹ thuật nong van tim sử dụng ống thông có chứa một quả bóng, được đặt ngang qua van động mạch chủ. Bóng được bơm căng trong thời gian ngắn để làm giãn van tim.
Hẹp van động mạch phổi: Ở trẻ mắc dị tật hẹp van động mạch phổi, áp lực trong tâm thất phải cao hơn nhiều so với bình thường và tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu vào động mạch phổi. Điều này gây ra tổn thương cho cơ tim.
Biểu hiện của trẻ sơ sinh bị hẹp van động mạch phổi nặng là da tím tái. Có thể điều trị hẹp van động mạch phổi bằng cách nong van tim hoặc phẫu thuật tim ngay khi bé sinh ra.
Hẹp eo động mạch chủ: Ở trẻ bị hẹp eo động mạch chủ, tâm thất trái của tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu qua động mạch chủ bị thu hẹp, dẫn đến phì đại tâm thất trái.
Phương pháp điều trị hẹp eo động mạch chủ cho trẻ là: thủ thuật nong mạch hoặc phẫu thuật. Các kỹ thuật này cần phải được thực hiện bởi bác sĩ có trình độ cao để đảm bảo an toàn cho trẻ.
3 dạng dị tật tim vách ngăn thường gặp ở thai nhi là:
Thông liên nhĩ: Mọi trẻ sinh ra đều có lỗ thông giữa các buồng tim phía trên. Sau khi sinh, lỗ thông thường đóng lại trong vòng vài tuần hoặc vài tháng. Trường hợp lỗ mở lớn hơn bình thường và không đóng lại sau khi sinh gọi là thông liên nhĩ. Lỗ thủng làm tăng lượng máu chảy qua phổi gây tổn thương các mạch máu trong phổi. Nếu lỗ mở lớn cần đóng lại bằng phẫu thuật tim hở hoặc thông tim.
Thông liên thất là lỗ khuyết tật ở vách ngăn cách các buồng dưới của tim, cho phép máu đi từ bên trái sang bên phải của tim. Sau đó, máu giàu oxy sẽ được bơm trở lại phổi thay vì đưa ra ngoài cơ thể, khiến tim phải làm việc nhiều hơn. Biểu hiện của trẻ là: thở nhanh hoặc khó thở, dễ mệt mỏi…Lỗ thông liên thất nhỏ có thể không gây ra các vấn đề nguy hại và sẽ tự đóng lại. Nếu lỗ lớn hơn có thể cần phẫu thuật sớm để ngăn ngừa các biến chứng.

Thông liên thất là lỗ khuyết tật ở vách ngăn cách các buồng dưới của tim, cho phép máu đi từ bên trái sang bên phải của tim.
Teo van ba lá là dị tật tim mà van ba lá không được hình thành. Dị tật tim bẩm sinh này làm giảm lưu lượng máu khiến trẻ thường xuyên khó thở, da xanh tím. Phẫu thuật là ưu tiên hàng đầu để khắc phục tình trạng teo van ba lá ở trẻ.
Ngoài dị tật tim tắc nghẽn và dị tật tim vách ngắn, một số dị tật tim bẩm sinh khi mang thai khác có thể gặp là:

Trẻ mắc dị tật Ebstein có thể phải phẫu thuật nếu van tim rò rỉ nghiêm trọng đến mức suy tim hoặc tím tái.
Xem thêm: 4 thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh về thận mà mẹ bầu cần biết
Các nhà nghiên cứu không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây ra hầu hết những dị tật tim bẩm sinh khi mang thai. Dị tật tim bẩm sinh có thể do bất thường nhiễm sắc thể (NST), hay gặp nhất là NST số 21, 13 và 18. Trong đó, đột biến cấu trúc NST số 21 là thường gặp nhất.

Cùng GENTIS tìm hiểu lí do thai nhi mắc các khiếm khuyết tim bẩm sinh.
Dưới đây, GENTIS liệt kê cho mẹ bầu những yếu tố tác động làm gia tăng khả năng thai nhi mắc dị tật tim bẩm sinh:
Trong sáu tuần đầu tiên của thai kỳ, tim của thai nhi bắt đầu hình thành. Các mạch máu chính đến và đi từ tim cũng bắt đầu phát triển trong thời gian quan trọng này. Đây cũng là thời điểm các khuyết tật tim bẩm sinh có thể xảy ra. Vì thế, mẹ có thể phát hiện em bé bị dị tật tim thông qua siêu âm tim thai vào tuần thai thứ 18 - 24.
Lưu ý: Siêu âm có thể sử dụng để phát hiện dị tật tim bẩm sinh khi mang thai nhưng không phải tất cả các trường hợp đều có hiệu quả.

Siêu âm tim thai có thể phát hiện các khuyết tật tim bẩm sinh nhưng không phải tất cả các trường hợp.
Đầu tiên, mẹ cần bình tĩnh và tiếp tục khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ bởi có nhiều sự thay đổi của thai nhi qua từng tuần tuổi. Nếu kết quả bé bị dị tật tim bẩm sinh, mẹ hãy lắng nghe lời khuyên của bác sĩ để có lựa chọn đúng đắn nhất.
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp nhất khi thai nhi dị tật tim bẩm sinh, mẹ bầu theo dõi để hiểu hơn về tình trạng này nhé!
Như đã nói ở phần trước, mức độ nguy hiểm của dị tật tim bẩm sinh sẽ khác nhau tùy vào từng loại dị tật. Tuy nhiên nhìn chung tất cả các dị tật bẩm sinh ở tim đều có ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sự phát triển của trẻ. Một số trong đó sẽ tác động nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì vậy phát hiện sớm các vấn đề bất thường này là điều cực kỳ cần thiết cho cả mẹ và bé yêu.
Theo thống kê, người bị tim bẩm sinh có thể sống đến 75 tuổi (chênh lệch 4 tuổi so với người khỏe mạnh). Hiện nay, người bị bệnh tim bẩm sinh có tỷ lệ sống cao và thời gian sống lâu hơn là nhờ khoa học tiên tiến giúp phát hiện khuyết tật tim bẩm sinh sớm và chính xác hơn.

Tuổi sống trung bình của người mắc bệnh tim bẩm sinh là bao lâu?
Mẹ bầu có thai nhi bị tim bẩm sinh cần lưu ý:
Không phải tất cả trẻ sinh ra bị dị tật tim bẩm sinh đều cần phẫu thuật tim. Ngoài phẫu thuật, trẻ có thể điều trị nội khoa hoặc tiến hành thủ thuật thông tim. Trong đó, điều trị nội khoa được áp dụng với những ca dị tật bẩm sinh tim nhẹ.

Không phải tất cả trẻ sinh ra bị dị tật tim bẩm sinh đều cần phẫu thuật tim. Trẻ có thể được điều trị nội khoa với những ca dị tật bẩm sinh tim nhẹ.
Theo chuyên gia, trên 95% các em bé bị tim bẩm sinh sau khi mổ đều có thể phát triển bình thường như các trẻ khác. Tuy nhiên, em bé cần được theo dõi định kỳ 6 - 12 tháng để dự phòng những biến chứng có thể liên quan đến các cuộc mổ trước đó.
Ngoài siêu âm, mẹ nên sử dụng thêm các xét nghiệm khác. Bởi ngoài dị tật tim bẩm sinh, thai nhi cũng có nguy cơ mắc các dị tật khác do bất thường số lượng nhiễm sắc thể.
Chuyên gia khuyên mẹ bầu nên kết hợp sử dụng xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) để phát hiện nhiều dị tật bẩm sinh khác ngoài tim bẩm sinh, đảm bảo em bé sinh ra khỏe mạnh nhất.

GENTIS là đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được nhận chứng nhận từ Illumina - tổ chức giải mã gen lớn nhất thế giới.
Vậy mẹ nên chọn xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) ở đâu? Hiện nay, GENTIS trở thành lựa chọn tin cậy nhất cho mẹ bầu vì:
Trên đây là toàn bộ thông tin về dị tật bẩm sinh khi mang thai mà mẹ bầu cần nắm rõ. Nếu còn băn khoăn hoặc cần thêm thông tin về dịch vụ sàng lọc trước khi sinh NIPT của GENTIS, quý khách vui lòng kết nối với tổng đài 0988 00 2010 để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.
[content_more] => [meta_title] => 5 thông tin quan trọng về Dị tật tim bẩm sinh khi mang thai [meta_description] => Dị tật tim bẩm sinh khi mang thai là gì? Làm sao để phát hiện chính xác và mẹ nên làm gì khi thai nhi có nguy cơ dị tật? Thông tin từ chuyên gia tại đây! [meta_keyword] => Dị tật tim bẩm sinh khi mang thai [thumbnail_alt] => Dị tật tim bẩm sinh khi mang thai [post_id] => 836 [category_id] => 15 ) [2] => stdClass Object ( [id] => 835 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-vanh-tai-o-thai-nhi.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-vanh-tai-o-thai-nhi.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-20 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-20 16:15:53 [updated_time] => 2022-05-09 13:16:10 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => nguyen-nhan-di-tat-vanh-tai-o-thai-nhi [title] => Nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi và 4 điều mẹ bầu cần biết [description] => Dị tật vành tai ở thai nhi là những biến dạng tai như: tai mỏng, tai vểnh, tai cụp… chiếm 5% tổng số trường hợp trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Bạn tìm hiểu thêm thông tin trong bài viết dưới đây để hiểu rõ nhất nhé! [content] =>Các chuyên gia gặp rất nhiều khó khăn để xác định được nguyên nhân chính xác của dị tật vành tai. Dưới đây là những yếu tố có liên quan đến dị tật vành tai thường gặp nhất.
Cha mẹ hoặc người thân trong gia đình có tiền sử bị dị tật vành tai, mang gen bệnh không biểu hiện thì đều có thể truyền gen bệnh cho con.
Bên cạnh đó, việc kết hôn cận huyết cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều dị tật bẩm sinh ở thai nhi, đặc biệt là dị tật vành tai. Khi những người có cùng dòng máu trong phạm vi 3 đời kết hôn với nhau, gen lặn sẽ kết hợp làm tăng nguy cơ mắc dị tật ở con. Do đó, luật pháp Việt Nam hiện nay cấm kết hôn cận huyết để hạn chế số lượng người bị dị tật, khiếm khuyết trí tuệ trong xã hội.

Bé bị dị tật vành tai có thể do yếu tố di truyền từ cha mẹ và người thân trong gia đình.
Trong 3 tháng đầu thai kỳ, cơ thể mẹ bầu nhạy cảm hơn, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng như nhiễm virus cúm hoặc rubella, làm tăng nguy cơ sinh con ra bị dị tật vành tai.
Tỷ lệ truyền virus từ mẹ sang con trong giai đoạn này lên đến 85%, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của các cơ quan, đặc biệt là vành tai con, khiến chúng biến dạng gây mất thẩm mỹ. Trong một vài trường hợp, nhiễm trùng còn có thể là nguyên nhân khiến đứa bé bị điếc bẩm sinh.

Rubella là căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến thai nhi.
Trong quá trình mang thai, mẹ bầu thường được chỉ định sử dụng một số loại thuốc bổ như: vitamin, khoáng chất… tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của em bé. Tuy nhiên, việc dùng thuốc phải tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Mẹ bầu không được tự ý mua thuốc, uống thuốc theo kinh nghiệm, ngưng thuốc khi chuyên gia chưa cho phép để tránh các tác dụng phụ nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi.
Dưới đây là một số ví dụ dùng thuốc không phù hợp trong thời gian mang thai dẫn đến dị tật vành tai ở thai nhi:
Có thể mẹ quan tâm: Retinol gây dị tật thai nhi không? Thông tin quan trọng mẹ bầu “phải biết"

Mẹ bầu sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có thể dẫn đến thai nhi bị dị tật vành tai.
Lưu ý: Việc xác định nguyên nhân gây ra dị tật vành tai ở thai nhi cũng như các loại dị tật bẩm sinh khác là cơ sở giúp mẹ phòng tránh và có giải pháp hạn chế dị tật trong lần mang thai tiếp theo, không phải cơ sở để đổ lỗi cho mẹ.
Bên cạnh những nguyên nhân được nêu trên, dưới đây là 4 yếu tố đã được chứng minh làm tăng nguy cơ dị tật vành tai ở thai nhi:
Khi người cha trên 50 tuổi hoặc mẹ trên 35 tuổi mang thai, chất lượng trứng, tinh trùng suy giảm. Lúc này, tỷ lệ nhiễm sắc thể ở trứng dính vào nhau cao hơn, là nguyên nhân khiến con bị dị tật vành tai và nhiều dị tật bẩm sinh khác làm chậm phát triển trí tuệ, nhận thức, khả năng vận động…
Theo thống kê, số phụ nữ trên 35 tuổi sinh con bị dị tật chiếm 1:400, khoảng 40 tuổi trở lên là 1:100, khoảng 45 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ rất cao khoảng 1:30.
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra nếu cha của thai nhi trên 40 tuổi, thai nhi có nguy cơ mắc chứng tự kỷ, suy yếu não, trí tuệ kém phát triển... cao gấp 6 lần so với những người cha sinh con trong độ tuổi 30.

Cha mẹ nhiều tuổi sinh con có nguy cơ cao bị dị tật vành tai và nhiều dị tật bẩm sinh khác.
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong suốt quá trình sinh trưởng bình thường của thai nhi. Nếu mẹ ăn thiếu chất, các cơ quan của em bé có thể không được phát triển toàn diện dẫn đến dị tật vành tai và nhiều dị tật bẩm sinh khác.
Theo nghiên cứu, khi mang thai, người mẹ thường thiếu sắt gây thiếu máu do phải nuôi cả cơ thể mẹ và thai nhi. Nếu không khắc phục, thai nhi không được cung cấp đủ máu và dinh dưỡng dẫn đến dị tật vành tai, nhẹ cân, trí tuệ kém phát triển… Cơ thể mẹ có thể bị suy nhược, sinh non, nhiễm trùng hậu sản, băng huyết… Do đó, mẹ nên bổ sung đủ lượng sắt thông qua các thực phẩm hàng ngày như: thịt đỏ, rau bina, bông cải xanh, cá… hoặc các thực phẩm chức năng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Mẹ bầu cung cấp đủ chất dinh dưỡng để thai nhi phát triển toàn diện và khỏe mạnh.
Bên cạnh đó, mẹ bầu thường không bổ sung đủ acid folic (vitamin B9) là nguyên nhân chính dẫn đến dị tật ống thần kinh, dị tật vành tai, tim, chi, hở hàm ếch… Vì vậy, mẹ chú ý tiêu thụ nhiều thực phẩm chứa acid folic như: các loại đậu đỗ (đỗ đỏ, đỗ đen, đỗ tương…), các loại rau xanh (súp lơ xanh, rau bina, cải bắp…), các loại trái cây (bơ, cam, quýt…), gan động vật… Ngoài ra, mẹ có thể dùng thực phẩm chức năng bổ sung acid folic theo hướng dẫn của chuyên gia.
Theo một số nghiên cứu, người mẹ đang mang thai bị tiểu đường thì con sinh ra có khả năng bị dị tật vành tai, chậm tăng trưởng, kém phát triển trí tuệ, mắc hội chứng suy hô hấp…
Các chất phóng xạ, hóa chất độc hại như: thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa…, dùng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ mà còn làm tăng nguy cơ con sinh ra bị dị tật vành tai và nhiều loại dị tật bẩm sinh khác.
Sau khi được cơ thể mẹ hấp thụ, các chất độc hại qua máu và vào thai nhi. Chúng làm biến dạng hoặc phá vỡ các cấu trúc, chức năng tại những cơ quan chưa được hoàn thiện của bé. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến sảy thai, thai lưu, sinh non, khiến trẻ bị dị tật…

Mẹ uống rượu bia ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi.
Xem thêm: 4 Nguyên nhân thai nhi dị tật Ống thần kinh & 6 yếu tố làm tăng nguy cơ
Đầu tiên, mẹ cần bình tĩnh xem mình đang thực hiện loại xét nghiệm nào, tỷ lệ chính xác là bao nhiêu vì có thể có sai lệch trong lần đầu tiên xét nghiệm.
Sau đó, mẹ tiếp tục duy trì khám thai định kỳ, nên lựa chọn xét nghiệm theo lời khuyên của bác sĩ để nhận được kết quả chính xác nhất. Nếu kết quả là thai nhi bị dị tật, mẹ nghe các tư vấn từ chuyên gia để đưa ra quyết định phù hợp.
Trong quá trình mang thai, mẹ cần lưu ý những vấn đề sau:

Đọc sách là cách cải thiện tâm trạng của mẹ trong thời gian mang thai.
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn với độ chính xác >99%. Với hệ thống thiết bị, phần mềm phân tích từ hãng công nghệ Illumina của Mỹ, NIPT giúp phát hiện các rối loạn nhiễm sắc thể như thừa, thiếu, mất đoạn, chuyển đoạn. Đây là nguyên nhân gây nên nhiều dị tật bẩm sinh ở thai nhi như: hội chứng Down, hội chứng Patau, dị tật ống thần kinh… Các dị tật này ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức, trí tuệ và có thể gây ra các dị tật ở vành tai, dị tật ở mắt,... của bé.
Dựa vào kết quả sàng lọc NIPT, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên giúp gia đình có định hướng chăm sóc thai nhi phù hợp nhất.

Trung tâm Xét nghiệm Di truyền Quốc tế GENTIS.
Địa chỉ uy tín nhất để mẹ thực hiện sàng lọc NIPT là GENTIS. Với dịch vụ xét nghiệm NIPT Illumina, GENTIS đã giúp hàng trăm gia đình và bà mẹ cảm thấy yên tâm hơn trong thời gian mang thai. 5 ưu điểm nổi bật nhất tại GENTIS có thể kể đến như:
Bài viết trên đây đã giúp mẹ bầu hiểu rõ về nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi và biết cách xử trí khi thai nhi bị chẩn đoán là dị tật vành tai. Nếu còn băn khoăn, mẹ bầu liên hệ hotline 0988.00.2010 để được chuyên gia tư vấn nhanh chóng, chính xác nhé!
[content_more] => [meta_title] => Nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi và 4 điều mẹ bầu cần biết [meta_description] => Nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi là gì? Làm sao để phòng tránh và xử lý khi thai nhi mắc dị tật vành tai? Giải đáp có ngay tại đây! [meta_keyword] => Nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi [thumbnail_alt] => Nguyên nhân dị tật vành tai ở thai nhi [post_id] => 835 [category_id] => 15 ) [3] => stdClass Object ( [id] => 834 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-mat-o-thai-nhi.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-mat-o-thai-nhi.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-20 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-20 15:21:44 [updated_time] => 2022-05-09 11:45:14 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-mat-o-thai-nhi [title] => 4 Dị tật mắt ở thai nhi thường gặp và cách phát hiện chính xác [description] => Dị tật mắt ở thai nhi sẽ khiến bé sinh ra có thể không có mắt, mắt biến dạng hoặc phát triển không hoàn chỉnh. Dị tật này có thể ảnh hưởng đến thị lực, thường đi kèm theo nhiều rối loạn khác trong cơ thể và chậm phát triển trí tuệ. Bài viết dưới đây đưa ra những thông tin giúp mẹ bầu hiểu rõ về 4 dị tật mắt thường gặp ở thai nhi và cách phát hiện chính xác. [content] =>Dưới đây là những thông tin cơ bản về 4 loại dị tật mắt ở thai nhi thường gặp nhất:
Bệnh viễn kính được xác định bằng khoảng cách giữa hai vị trí trung tâm của đồng tử. Tình trạng này có thể xảy ra khi bé mắc một số dị tật bẩm sinh như: loạn sản xương sọ, hội chứng Aarskog, loạn sản trán mũi…

Bệnh nhân mắc nhiều dị tật trên khuôn mặt như: hai mắt cách xa nhau, sống mũi phẳng, cằm thụt vào…
Khi mắc Hypotelorism, biểu hiện đặc trưng bên ngoài là giảm khoảng cách nối giữa 2 đồng tử. Số trẻ sơ sinh mắc dị tật này chiếm tỷ lệ khoảng 1:20 000.
Hypotelorism thường liên quan đến rối loạn di truyền nhiễm sắc thể, chủ yếu ở nhiễm sắc thể số 13 với tỷ lệ lên đến 50% tổng số ca bệnh. Ngoài ra, Hypotelorism còn có thể xuất hiện kèm với hội chứng Meckel Gruber - một dị tật di truyền theo gen lặn, gồm tam chứng: thoát vị não vùng chẩm, thận đa năng và tật dư ngón.

Mắt của người bình thường (ảnh dưới) và mắt người bị dị tật Hypotelorism (ảnh trên).
Khi mắc dị tật mắt Microphthalmia, một trong hai hoặc cả hai nhãn cầu bị nhỏ bất thường. Trong một số trường hợp, nhãn cầu bị mất hoàn toàn. Thai nhi mắc tật mắt nhỏ cũng có thể kèm theo các bất thường khác về mắt, điển hình là đục thủy tinh thể, gây ra những biến chứng nguy hiểm như: nhược thị, bệnh lý màng mạch, glaucoma góc đóng.
Microphthalmia thường liên quan đến rối loạn nhiễm sắc thể di truyền. Ngoài ra, dị tật mắt ở thai nhi này còn có thể bắt nguồn từ các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi như: thiếu hụt một số vitamin trong thời kỳ mang thai, nhiễm bức xạ, nhiễm trùng (ví dụ: rubella)...
Số trẻ sơ sinh mắc dị tật này chiếm tỷ lệ khoảng 1:10 000.

Bé có một bên nhãn cầu nhỏ bất thường.
Khi bị tật thiếu mắt, đứa bé sẽ mất hoàn toàn nhãn cầu. Tình trạng này có thể bắt nguồn từ đột biến gen (ví dụ: BMP4, SOX2, OTX2…), dị tật nhiễm sắc thể.
Dị tật thiếu mắt tương đối hiếm với tỷ lệ khoảng 1:100 000 trẻ sơ sinh. Khi mắc tật này, đứa bé vĩnh viễn không nhìn thấy ánh sáng.

Bé không có cả hai bên mắt khi mắc dị tật Anophthalmia.
Xem thêm: Dị tật tật bẩm sinh là gì? 7 nguyên nhân và cách phòng ngừa
Dị tật mắt ở thai nhi là tình trạng nguy hiểm. Những em bé mắc các dị tật ở mắt thường có những khiếm khuyết về tầm nhìn và cả về mặt nhận thức từ nhẹ đến trung bình. Tuy vậy, sự phát triển các kỹ năng xã hội và trí tuệ sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng và môi trường sống, giáo dục của bé.
Khi bị dị tật ở mắt, trẻ có thể mắc thêm một số bệnh lý khác như:

Số trẻ bị đục thủy tinh thể ngày càng tăng cao.
Thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật mắt do một số nguyên nhân như sau:

Mẹ bầu hút thuốc lá ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
Có thể mẹ sẽ quan tâm: Dị tật thai nhi xuất hiện khi nào? 3 Thời điểm phát hiện QUAN TRỌNG
Dưới đây là một số phương pháp được dùng phổ biến nhất để chẩn đoán thai nhi bị dị tật ở mắt:
Mẹ có thể thực hiện xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) tại GENTIS - đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được nhận chứng nhận từ Illumina - Tổ chức giải mã gen lớn nhất thế giới để đảm bảo độ an toàn, chính xác cao nhất.

Trung tâm xét nghiệm di truyền Quốc tế GENTIS.
Chọn xét nghiệm NIPT Illumina (GenEva) tại GENTIS có các ưu điểm như sau:
Khi có kết quả chẩn đoán thai nhi bị dị tật bẩm sinh ở mắt, mẹ cần bình tĩnh xem mình đang thực hiện loại xét nghiệm nào, tỷ lệ chính xác là bao nhiêu vì có thể có sai lệch trong lần đầu tiên xét nghiệm.
Mẹ duy trì khám thai định kỳ, nên lựa chọn xét nghiệm không xâm lấn NIPT trong lần khám tiếp theo để nhận được chẩn đoán chính xác nhất. Nếu kết quả là thai nhi bị dị tật, mẹ nghe các tư vấn từ chuyên gia để đưa ra quyết định phù hợp.
Một số vấn đề mẹ cần lưu ý trong quá trình mang thai:

Mẹ khám thai định kỳ để theo dõi quá trình phát triển của con.
Để được tư vấn miễn phí về dị tật mắt ở thai nhi hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ sàng lọc trước sinh NIPT và các dịch vụ khác của GENTIS, quý khách vui lòng trực tiếp đến GENTIS hoặc liên hệ hotline 0988 00 2010.
[content_more] => [meta_title] => 4 Dị tật mắt ở thai nhi thường gặp và cách phát hiện chính xác [meta_description] => Dị tật mắt ở thai nhi có thể khiến bé không có mắt, mắt biến dạng hoặc không hoàn chỉnh. Tìm hiểu chi tiết dấu hiệu và cách phát hiện tại đây! [meta_keyword] => dị tật mắt ở thai nhi [thumbnail_alt] => dị tật mắt ở thai nhi [post_id] => 834 [category_id] => 15 ) [4] => stdClass Object ( [id] => 832 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => dich-vu/adn/snp.jpg [album] => [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 2022-02-17 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-17 11:28:49 [updated_time] => 2022-02-17 17:47:47 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 63 [is_table_content] => 0 [language_code] => vi [slug] => ung-dung-snps-trong-giam-dinh-adn [title] => Ứng dụng SNPs trong Giám định ADN [description] => Giám định ADN đã ra đời vào giữa những năm 80 của thế kỷ XX, mang lại nhiều lợi ích cho con người và xã hội. Vậy SNPs là gì và tính ứng dụng của nó trong Giám định ADN như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết này từ Đại tá Hà Quốc Khanh - Nguyên Giám đốc Trung tâm Giám định ADN (Viện khoa học hình sự) - Cố vấn khoa học cấp cao GENTIS. [content] =>
Công nghệ ADN là một trong những lĩnh vực khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, đã có bước phát triển rất nhanh chóng, mang lại nhiều lợi ích cho con người và xã hội. Trong số những đối tượng được hưởng lợi từ lĩnh vực khoa học công nghệ này phải kể đến ngành điều tra tội phạm. Bởi lẽ nhiều vụ án quan trọng tưởng như bế tắc, nhưng với một dấu vết nhỏ có nguồn gốc từ cơ thể người, các giám định viên cũng có thể tìm ra được ai là người đã để lại dấu vết đó. Đây chính là lĩnh vực giám định ADN.
Giám định ADN đã ra đời vào giữa những năm 80 của thế kỷ XX bởi phát hiện ra tính đặc trưng cá thể người trong cấu trúc phân tử ADN của Sir Alex Jeffreys và phát minh ra phản ứng nhân bội ADN của Kary Mullis. Ngay từ khi ra đời, công nghệ ADN đã phục vụ có hiệu quả cho công tác điều tra tội phạm, chính vì vậy thuật ngữ Forensic DNA (tạm dịch là ADN hình sự) đã ra đời và tồn tại đến ngày nay. Kể từ đó đến nay lĩnh vực giám định ADN ngày càng phát triển và hoàn thiện cả về trang thiết bị và quy trình công nghệ nhằm đáp ứng có hiệu quả cao nhất cho công tác đấu tranh và phòng chống tội phạm cũng như các yêu cầu của của công dân.
Giám định ADN là dựa vào tính đặc trưng cá thể và các nguyên lý di truyền của phân tử ADN thông qua việc phân tích tính đa hình của chúng về chiều dài của các đoạn lặp VNTRs (Variable Number of Tandem Repeat), STRs (Short Tandem Repeat) và đa hình về trình tự của các đơn nucleotide SNPs (Single Nucleotide Polymorphism). Giám định ADN dựa trên tính đa hình của các đoạn lặp ngắn STRs được coi là “tiêu chuẩn vàng” vì tính vượt trội của nó. Tuy nhiên phân tử ADN trong dấu vết hay mẫu vật xét nghiệm không phải khi nào cũng tồn tại ở dạng nguyên vẹn bởi các tác động của yếu tố ngoại cảnh hay bởi sự tồn tại của chính nó. Do vậy, phân tích các SNPs là một giải pháp hữu hiệu trong các trường hợp như vậy khi cần xác định cá thể hay quan hệ huyết thống.

Vậy SNPs (còn gọi là SNIP) là gì? SNPs xảy ra do sự biến đổi trong trình tự phân tử ADN của các nucleotide A, G, T và C ở một điểm nhất định. Mỗi cơ thể có nhiều SNPs khác nhau tạo nên một kiểu ADN đặc trưng cho cá thể đó. Chẳng hạn, trình tự ADN của một cá thể nào đó là AGTCCCGT, nhưng ở cá thể khác lại là AGTCACGT. Như vậy tại vị trí thứ 5 đã có sự thay đổi và khác nhau ở vị trí này, do đó được gọi là SNP. SNPs tồn tại trong genome, nằm ngoài vùng mã hóa. Các nhà khoa học đã xác định được hàng triệu SNP khác nhau; các SNPs chỉ có 2 alen tạo nên 6 kiểu tổ hợp: A/G, C/ T, A/T, C/G, T/G, A/C. Tỷ lệ đột biến của SNP thấp, khoảng 1/100 000 000.
Ngay từ năm 1989 đã có những nghiên cứu về SNP, đến những năm trở lại đây SNPs đã được ứng dụng khá phổ biến trong truy nguyên cá thể, xác định quan hệ huyết thống, xác định một số đặc điểm kiểu hình và nguồn gốc chủng tộc. Ưu điểm nổi trội của SNPs là phân tích được nhiều các đặc điểm (marker) khác nhau, mỗi cá thể có nhiều SNPs khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng cho cá thể đó. Có đến 85% - 90% các biến thể trình tự ADN người thuộc SNP; đây được coi là nguồn nguyên liệu rất phong phú dùng cho xác định quan hệ huyết thống và truy nguyên cá thể. Kích thước các SNPs thường nhỏ (100 cặp bazơ) nên có lợi thế trong việc phân tích các mẫu ít nhiều đã bị biến tính, đứt gẫy. Mặt khác, khi phân tích các SNPs sẽ không có hiện tượng nhiễu (stutter) và cần ít lượng ADN đầu vào.
Tuy nhiên, do SNPs có ít alen ở mỗi locus gen nên tính đa hình không cao do đó phải sử dụng nhiều đặc điểm (marker). Theo tính toán của các nhà khoa học, khi phân tích khoảng 50 SNP thì độ tin cậy đạt tương đương với hệ CODIS (13 locus STR) của Mỹ. Số lượng SNPs cần thiết để phân tích trong thực tế rất dao động vì nó phụ thuộc vào tần xuất alen của mỗi quần thể khác nhau. Vì vậy, hiện nay phần lớn các phòng thí nghiệm đều phân tích từ 50 đến 100 SNP. Nếu phân tích 90 SNP thì độ tin cậy đạt gần như tuyệt đối. Để phân tích các SNPs, các hãng đã chế tạo các bộ Kit chuyên dụng và phân tích trên máy giải trình tự gen thế hệ mới (NGS). Việc phân tích và biện luận kết quả đều dựa trên quy luật di truyền Mendel và di truyền quần thể Hardy – Weinberg; cơ sở tính độ tin cậy dựa vào tần xuất alen của các SNPs trong quần thể.
Trong những năm gần đây GENTIS là một đơn vị xét nghiệm đã nghiên cứu và ứng dụng thành công SNP trong xác định quan hệ huyết thống không xâm lấn, mở ra một hướng đi mới trong xác định huyết thống và cá thể tại Việt Nam.
Ví dụ sau đây mô tả khái quát về phương pháp phân tích SNP:
|
SNP Locus
|
rs 1005533 |
rs 10092491 |
rs 1015250 |
rs 1024116 |
rs 1028528 |
rs 1031825 |
rs 1048710 |
rs 10495407 |
rs 1058083 |
rs 10773760 |
|
Mẫu bố |
GA |
CC |
GG |
GA |
GG |
AC |
GC |
GA |
AG |
GG |
|
Mẫu con |
GA |
TC |
GG |
GG |
GG |
AA |
GG |
AA |
AG |
AG |
Căn cứ vào kết quả trong bảng cho thấy giữa mẫu của bố và con đều cho nhận đầy đủ 10 SNP ở các SNP kể trên. Do đó người bố này không được loại trừ là bố đẻ của đứa trẻ. Để khẳng định là bố đẻ thì cần phải phân tích thêm các SNPs và tính độ tin cậy PI.
|
SNP Locus
|
rs 1005533 |
rs 10092491 |
rs 1015250 |
rs 1024116 |
rs 1028528 |
rs 1031825 |
rs 1048710 |
rs 10495407 |
rs 1058083 |
rs 10773760 |
|
Dấu vết hiện trường |
GA
|
TC |
GG |
GG |
AG |
AC |
CC |
GA |
GG |
AA |
|
Mẫu đối tượng |
GA |
TC |
GG |
AA |
CC |
GC |
GA |
GA |
AG |
GG |
Với kết quả trong bảng cho thấy dấu vết ở hiện trường và mẫu thu của đối tượng khác nhau ở 6 SNP, do đó đối tượng không phải là người đã để lại dấu vết ở hiện trường vụ án.
Xin minh họa cụ thể một vụ việc trong xác định quan hệ huyết thống được giải quyết bằng phân tích các SNPs.
|
Locus |
Mẹ |
Con |
Bố |
Locus |
Mẹ |
Con |
Bố |
|
D8S1179 |
15/15 |
10/15 |
10/13 |
D18S51 |
13/16 |
16/19 |
13/15 |
|
D21S11 |
30/31 |
29/31 |
31/32.2 |
D5S818 |
11/13 |
11/13 |
11/12 |
|
D7S820 |
11/11 |
11/11 |
11/12 |
FGA |
23/24 |
24/25 |
23/23 |
|
CSF1PO |
11/12 |
12/12 |
10/11 |
Penta D |
9/11 |
11/11 |
12/13 |
|
D3S1358 |
16/17 |
16/16 |
14/15 |
Penta E |
14/17 |
12/17 |
11/14 |
|
TH01 |
9/9 |
9/9 |
9/9 |
D12S391 |
18/22 |
18/22 |
19/21 |
|
D13S317 |
10/11 |
11/12 |
8/11 |
D6S474 |
14/18 |
17/18 |
14/14 |
|
D16S539 |
9/11 |
11/12 |
13/13 |
D22S1045 |
15/17 |
15/16 |
17/17 |
|
D2S1338 |
19/23 |
19/23 |
20/23 |
D10S1248 |
13/13 |
12/13 |
14/17 |
|
D19S433 |
14/15.2 |
13.2/15.2 |
13.2/14 |
D2S441 |
11.3/12 |
11.3/14 |
10/12 |
|
vWA |
17/19 |
17/18 |
17/18 |
D5S2500 |
17/17 |
17/18 |
14/18 |
|
TPOX |
8/8 |
8/11 |
8/11 |
D8S1132 |
19/19 |
19/22 |
19/20 |
Từ kết quả trên, người bố giả định đã được loại trừ không phải là bố đẻ; còn người mẹ giả định không được loại trừ vì đã cho nhận đầy đủ các alen của 24 locus STR giữa mẹ và con. Tuy nhiên người mẹ này lại kiên quyết phản đối không thừa nhận đó là con của mình. Trước tình huống như vậy các nhà chuyên môn đã phải sử dụng phân tích nhiều bộ kit khác nhau và một trong đó là phân tích SNP. Cụ thể là:
|
SNP |
rs 1358856 |
rs 1410059 |
rs 1478829
|
rs 1523537 |
rs 1554472 |
rs 1821380 |
rs 2073383 |
rs 214955 |
rs 2272998 |
rs 2503107 |
rs 2567608 |
rs 279844 |
|
Mẹ |
A |
C |
T |
CT |
T |
CG |
CT |
G |
CG |
A |
A |
AT |
|
Con |
A |
CT |
AT |
T |
T |
G |
C |
A |
CG |
AC |
AG |
A |
|
SNP
|
rs 560681 |
rs 6444724 |
rs 6591147 |
rs 6811238 |
rs 7205345 |
rs 7229946 |
rs 740598 |
rs 7520386 |
rs 7704770 |
rs 985492 |
rs 987640 |
Rs 9951171 |
|
Mẹ |
AG |
CT |
CT |
GT |
CG |
G |
G |
AG |
A |
C |
T |
G |
|
Con |
AG |
CT |
CT |
G |
CG |
A |
G |
A |
A |
T |
T |
A |
Với kết quả phân tích SNP đã chỉ ra rằng người mẹ này cũng không phải là mẹ đẻ của cháu bé vì đã được loại trừ ở 4 locus SNP. Vậy tại sao lại như vậy? Qua quá trình xác minh của cơ quan chức năng cùng với việc phân tích mẫu ADN của các đối tượng nghi vấn khác đã xác định được là: cháu bé này là đứa con bị bỏ rơi, không có người nhận và được đặt trước cửa nhà một gia đình có bà mẹ kể trên để vu oan. Sau đó bà mẹ này đã trình báo lên cơ quan chức năng và yêu cầu được giám định ADN của những người nghi có liên quan. Cuối cùng đã xác định được bà mẹ đẻ của cháu bé chính là em gái của người bố đẻ của cháu bé (tức loạn luân giữa anh trai/em gái).
Trường hợp giữa 2 người ngẫu nhiên mà có thể cho nhận alen ở tất cả 24 locus autosomal STR là rất hiếm nhưng không phải là không có như trường hợp vừa nêu trên. Do vậy cần phải có nhiều bộ kit và các phương pháp phân tích khác nhau để tránh sai sót.
Đại tá Hà Quốc Khanh
.jpg)

Retinol là hoạt chất được nhiều mẹ biết đến với hiệu quả điều trị mụn trứng cá, ngừa lão hóa da. Tuy nhiên, retinol có gây dị tật thai nhi không? Mẹ theo dõi bài viết để được giải đáp nhé!
Hiểu đúng về retinol sẽ giúp mẹ bầu biết cách sử dụng hợp lý, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ.
Retinol là chất được tổng hợp từ vitamin A với các dạng bào chế: viên uống, dạng kem và gel bôi lên da.
Sở dĩ, Retinol được ứng dụng trong làm đẹp bởi nó có tác dụng:
Hiện tại chưa có kết luận chính xác retinol gây dị tật thai nhi. Tuy nhiên, theo phân loại của FDA (Cơ quan quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ), retinol được xếp là có nguy cơ gây dị tật thai nhi loại C, nghĩa là được chứng minh rằng không an toàn cho mẹ bầu và em bé.

Dựa trên phân loại của FDA, retinol được xếp là có nguy cơ gây dị tật thai nhi loại C, nghĩa là được chứng minh rằng không an toàn cho mẹ bầu và em bé.
Theo trang thông tin về thuốc đáng tin cậy EMC [3], liều lượng lớn vitamin A (vượt quá 10.000IU) đã được phát hiện là có thể gây quái thai nếu dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, mẹ sử dụng retinol trong lúc mang bầu thì có 18% đến 28% nguy cơ khuyết tật bẩm sinh xảy ra ở thai nhi [4]. Các loại dị tật thai nhi do retinol gây ra là:
1 - Dị tật sọ não: Một số trẻ sơ sinh có biểu hiện bất thường trong cấu trúc khuôn mặt khi mẹ sử dụng retinol trong thời kỳ mang thai. Ví dụ: trẻ sinh ra với tai nhỏ, thấp với ống tai hẹp hoặc thậm chí thiếu tai hoàn toàn hay liệt một số dây thần kinh mặt…
2 - Dị tật tim: Mẹ sử dụng retinol khi mang thai khiến con có nguy cơ mắc các bất thường tiềm ẩn về tim mạch như:
3 - Dị tật hệ thần kinh trung ương: Mẹ bầu dùng retinol khi mang thai có thể gây ra các bất thường trong hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Ví dụ như tật đầu nhỏ. Đây là tình trạng chu vi đầu của trẻ sơ sinh nhỏ hơn bình thường, có thể dẫn đến các khuyết tật về trí tuệ cho trẻ sau này

Retinol có thể gây ra các bất thường trong hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Ví dụ như dị tật thai nhi đầu nhỏ - tình trạng chu vi đầu của trẻ sơ sinh nhỏ hơn bình thường.
4 - Các loại dị tật khác: Các bất thường khác có thể bao gồm bất thường về thận, tuyến cận giáp, tuyến ức (tuyến chính của hệ bạch huyết - nơi tạo ra các tế bào bạch cầu cần thiết để bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng). Theo một nghiên cứu đăng tải trên Thư viện Y khoa Hoa Kỳ [5] đăng tải trên Thư viện Y khoa Hoa Kỳ, mẹ dùng retinol trong khi mang thai thì trẻ sinh ra có thể bị dị dạng xương, ảnh hưởng đến tay, chân và cột sống của bé.
Mặc dù retinol đem lại hiệu quả tốt trong việc điều trị mụn trứng cá nhưng nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây dị tật thai nhi. Những rủi ro đối với thai nhi có thể nghiêm trọng và kéo dài cả cuộc đời bé. Do đó, tốt nhất là mẹ không nên sử dụng retinol, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Mẹ hãy theo dõi tiếp bài viết để tìm ra các giải pháp an toàn thay thế retinol nhé!
Retinol không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Dưới đây GENTIS cung cấp cho mẹ các lựa chọn khác thay thế retinol trong thai kỳ, mẹ tham khảo:
1 - Vitamin C: Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học, vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất collagen - một loại protein có trong da giúp tái tạo cấu trúc và tăng độ đàn hồi cho da [6]. Điều này tương tự với cơ chế của retinol. Ngoài ra, vitamin C là một chất chống oxy hóa, chống lại các gốc tự do, bảo vệ các tế bào da khỏi bị hư hại giúp ngăn ngừa lão hóa da.
2 - Acid glycolic là một axit alpha-hydroxy (AHA) hoạt động trên da như một chất tẩy tế bào chết nhẹ nhàng. Ngoài ra, Acid glycolic còn kích thích sản xuất collagen, điều trị và ngăn ngừa mụn trứng cá (nhưng ở mức độ thấp hơn retinol). Dựa trên một báo cáo về độ an toàn của axit glycolic, việc sử dụng axit glycolic tại chỗ trong thời kỳ mang thai không quá lo ngại vì chỉ một lượng tối thiểu axit glycolic được hấp thụ toàn thân [7].
3 - Niacinamide còn được gọi là vitamin B3, bôi tại chỗ làm dịu da, bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Một nghiên cứu đã chứng minh niacinamide có tác dụng chống viêm da, được sử dụng để điều trị các tình trạng da như mẩn đỏ, mụn trứng cá… Niacinamide có lợi ích cho da tương tự như retinol mà không gây kích ứng [8].

Niacinamide hay còn gọi là vitamin B3 được chứng minh là có tác dụng chống viêm da, ứng dụng điều trị mụn trứng cá, thay thế cho retinol trong thai kỳ.
4 - Axit hyaluronic có tác dụng tăng cường hydrat hóa, giữ cho làn da đủ độ ẩm và ngậm nước từ bên trong. Theo một bài nghiên cứu được đăng tải lên Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ, axit hyaluronic là một phân tử quan trọng giúp ngăn ngừa lão hóa da, hạn chế tình trạng da teo và nhăn nheo [9]. Axit hyaluronic được các chuyên gia đánh giá là một chất an toàn cho mẹ bầu.

Axit hyaluronic được các chuyên gia đánh giá là một chất an toàn cho mẹ bầu.
5 - Ceramides có vai trò phục hồi lớp lipid bị mất đi, chống lại các dấu hiệu lão hóa da, teo da, da bị mất nước dẫn đến da khô, da bị viêm và có nguy cơ mắc các bệnh viêm da như: bệnh trứng cá đỏ, mụn trứng cá…Như vậy, mẹ bầu có thể dùng Ceramides để thay thế Retinol trong việc điều trị mụn trứng cá.
Như vậy, để giảm thiểu nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh ngay từ trong bụng mẹ, mẹ hãy lựa chọn các giải pháp an toàn như: vitamin C, axit glycolic, niacinamide, axit hyaluronic, ceramides…để thay thế cho retinol.
Sau đây, GENTIS sẽ giải đáp những câu hỏi của mẹ bầu về retinol gây dị tật thai nhi:
Có rất nhiều mẹ lo lắng: Lỡ dùng retinol khi mang thai có sao không?
Điều này còn phụ thuộc vào liều lượng retinol mẹ dùng hàng ngày và cơ địa của từng bé. Trước tiên mẹ cần giữ tâm lý bình tĩnh, mẹ hãy dừng ngay các sản phẩm có chứa retinol. Mẹ nên đi thăm khám để được các bác sĩ tư vấn, kiểm tra và đánh giá nguy cơ dị tật thai nhi. Khi mẹ lỡ dùng retinol trong khi mang bầu thì việc sàng lọc dị tật đúng định kỳ là vô cùng cần thiết.
Đối với trường hợp mẹ đang dùng retinol mà phát hiện mình có thai thì đầu tiên mẹ cần ngưng sử dụng retinol và thay thế bằng các sản phẩm khác an toàn hơn đã được GENTIS chia sẻ ở mục 2 của bài viết này.
Mẹ cũng không nên lo lắng quá vì nếu sử dụng liều thấp dưới 10.000IU vitamin A mỗi ngày thì không gây ảnh hưởng nhiều đến em bé. Nhưng nếu mẹ sử dụng liều cao vượt quá 10.000IU vitamin A mỗi ngày thì có khoảng 18% đến 28% khả năng thai nhi mắc khiếm khuyết bẩm sinh. Khi đó, mẹ nên đi khám sàng lọc để phát hiện sớm nếu có.

Nếu mẹ đang dùng retinol mà phát hiện mình có thai thì mẹ cần ngưng sử dụng retinol và thay thế bằng các sản phẩm an toàn hơn. Mẹ nên đi khám sàng lọc để phát hiện sớm.
Xem thêm: Vitamin A có gây dị tật thai nhi không?
Với câu hỏi “Ngừng dùng retinol bao lâu trước khi mang thai?”, GENTIS giải đáp cho mẹ như sau: Retinol gây dị tật thai nhi tùy thuộc vào liều lượng và thời điểm sử dụng. Nguy cơ retinol gây dị tật thai nhi tăng cao đối với 60 ngày đầu tiên sau khi thụ thai. Do đó, mẹ nên ngừng retinol ít nhất 1 tháng trước khi quyết định mang thai, để đảm bảo retinol được đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể trước khi thụ thai.
Như vậy, qua bài viết trên mẹ đã được giải đáp: Retinol gây dị tật thai nhi không? Mẹ sử dụng retinol trong thời kỳ mang thai có thể gây ra nhiều tác động xấu đến phôi thai đang phát triển, dẫn đến các dị tật không mong muốn. Ngoài retinol, còn rất nhiều yếu tố khác có nguy cơ gây dị tật thai nhi. Do đó, mẹ cần kiểm tra và sàng lọc đúng định kỳ để kịp thời phát hiện. Mẹ hãy liên hệ hotline 0988 00 2010 để được tư vấn tận tình về các dịch vụ sàng lọc trước sinh của GENTIS.
[content_more] => [meta_title] => Retinol gây dị tật thai nhi không? Thông tin quan trọng mẹ bầu “phải biết" [meta_description] => Retinol gây dị tật thai nhi không? Những lưu ý quan trọng cho mẹ bầu và phụ nữ có ý định mang thai khi đã lỡ dùng retinol là gì? [meta_keyword] => retinol gây dị tật thai nhi [thumbnail_alt] => Retinol gây dị tật thai nhi không [post_id] => 831 [category_id] => 15 ) [6] => stdClass Object ( [id] => 830 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/vitamin-a-gay-di-tat-thai-nhi.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/vitamin-a-gay-di-tat-thai-nhi.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 0000-00-00 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-13 00:17:13 [updated_time] => 2022-05-09 13:26:33 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => vitamin-a-co-gay-di-tat-thai-nhi-khong [title] => Vitamin A có gây dị tật thai nhi không? Cách bổ sung KHOA HỌC [description] => Vitamin A gây dị tật thai nhi chỉ khi mẹ bầu dùng quá liều. Nếu mẹ bổ sung vitamin A đúng cách, vitamin A vừa giúp thai nhi phát triển tốt hơn, vừa ngăn ngừa được các bệnh về thị giác và không ảnh hưởng đến sức khỏe của cả 2 mẹ con. Để hiểu hơn về vitamin A tác động thế nào đến thai nhi và cách sử dụng, mẹ theo dõi bài viết sau nhé! [content] =>
Vitamin A gây dị tật thai nhi khi mẹ lạm dụng quá liều
Vitamin A là chất cần thiết trong việc duy trì sức khỏe cho cả thai nhi và mẹ bầu:
Theo nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Pubmed, mẹ bầu sử dụng vitamin A với hàm lượng lớn trên 10.000 mcg/ ngày có nguy cơ gây dị tật sọ não, mào tinh,...

Vitamin chỉ gây dị tật khi mẹ bầu sử dụng với liều lượng vượt ngưỡng cho phép
Dựa theo dữ liệu nghiên cứu trên động vật và khảo sát trên phụ nữ mang thai cho thấy các loại dị tật do thừa vitamin A như:

Thừa vitamin A gây hở hàm ếch
Vậy làm thế nào để mẹ bầu biết mình thừa vitamin? Cách xử lý ra sao cho khoa học? Mẹ kéo xuống để tham khảo tư vấn của chuyên gia dưới đây!
Thừa vitamin A thường có triệu chứng rụng tóc, nứt môi, khô da, yếu xương, đau đầu dữ dội, giảm thị lực. Ngoài ra, mẹ bầu còn có thể gặp biến chứng tăng áp lực trong hộp sọ.
Khi bị ngộ độc Vitamin A, mẹ dễ bị đau đầu, hôn mê, gãy xương, nôn mửa dữ dội.

Mẹ bầu đau đầu, rụng tóc, giảm thị lực,... là các dấu hiệu cảnh báo thừa vitamin A
Hầu hết mẹ bầu sẽ khỏi các triệu chứng khi được áp dụng các cách chăm sóc sau:
Bổ sung vitamin A cho mẹ bầu là cần thiết để ngăn ngừa bệnh liên quan đến thị giác, giúp cho thai nhi phát triển tốt hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng có thể gây dị tật thai nhi. Vậy bổ sung thế nào an toàn cho mẹ, tốt cho thai nhi. Mẹ tham khảo thêm tư vấn của chuyên gia bên dưới đây!
Phụ nữ có thai chỉ nên dùng 800 mcg vitamin A/ngày (1 IU = 0.3 mcg). Nếu mẹ sử dụng với hàm lượng cao hơn dẫn đến dư thừa dễ gây dị tật thai nhi.
Có 2 cách để bổ sung vitamin A:
|
Tên thực phẩm |
Hàm lượng vitamin A |
|
Gan bò |
Khoảng 7000 cmg trong 100g gan bò |
|
Khoai lang |
Khoảng 1403 mcg vitamin A trong 1 củ khoai lang nướng 300 gam. |
|
Cà rốt |
Khoảng 6000 mcg vitamin A trong nửa củ cà rốt |
Với mẹ bầu thiếu vitamin A, cách an toàn nhất vẫn là bổ sung vitamin A bằng thực phẩm tự nhiên giàu beta-carotene như cam vàng sẫm, cà rốt, khoai lang, cải bó xôi, dưa đỏ và cải xoăn.

Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm màu đỏ, vàng sẫm như cà rốt, lòng đỏ trứng, gan bò,...
Mẹ bầu chỉ bổ sung vitamin A khi được chẩn đoán thiếu vitamin này. Mẹ nên uống theo hướng dẫn của bác sĩ, tốt nhất là uống sau ăn vì Vitamin A tan nhiều trong chất béo.
Mẹ không tự ý bổ sung tùy ý vì vitamin A có nhiều trong một số thực phẩm ăn hàng ngày như khoai lang, cà rốt, các loại thịt,...
Vitamin A có thể gây tương tác với các loại thuốc làm giảm hấp thu hoặc tăng tác dụng của các loại thuốc như:
Lúc này, mẹ bầu có thể bị mất tác dụng điều trị bệnh của các loại thuốc trên hoặc bị ngộ độc thuốc dẫn tới hôn mê, nôn mửa, tiêu chảy hoặc chết thai.

Mẹ tránh sử dụng đồng thời vitamin A và các loại thuốc isotretinoin
Vì vậy, mẹ cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc mình đang sử dụng, tránh dùng cùng lúc các loại thuốc trên cùng với vitamin A.
Phần dưới đây, chuyên gia sẽ giải đáp một số thắc mắc mẹ bầu thường hay gặp phải trong thai kỳ khi sử dụng vitamin A. Mẹ theo dõi để có thêm kiến thức bổ ích.
Mẹ lỡ uống vitamin A liều cao trước khi mang thai có nguy cơ gây dị tật vì loại vitamin này được dự trữ rất lâu trong cơ thể. Do đó kể khi mẹ bổ sung vitamin A vượt ngưỡng khuyến cáo trước khi mang thai, chúng tồn dư lại trong cơ thể và vẫn có khả năng ảnh hưởng khi thai nhi hình thành.
Tuy nhiên, mẹ không nên quá lo lắng vì nguy cơ gây dị tật trong trường hợp này là rất nhỏ. Để đảm bảo an toàn nhất, mẹ cần hạn chế ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin A, đồng thời mẹ nên đi khám sàng lọc định kỳ để kịp thời phát hiện dị tật thai nhi.

Mẹ bầu nên đi khám sàng lọc định kỳ để kịp thời phát hiện dị tật thai nhi
Có nhiều phương pháp sàng lọc hoặc chẩn đoán dị tật trước sinh như: Siêu âm, sinh thiết gai rau, chọc hút nước ối, chọc hút cuống rốn, phương pháp NIPT (xét nghiệm DNA tự do trong máu mẹ).
Chuyên gia khuyên mẹ nên sử dụng phương pháp NIPT vì độ chính xác >99%, không xâm lấn, an toàn cho cả thai nhi và mẹ bầu. Đặc biệt, phương pháp sàng lọc có thể phát hiện nhiều loại dị tật bẩm sinh như: Hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Turner,...
Ngoài ra, mẹ cần tìm địa chỉ khám sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh ở địa chỉ uy tín như GENTIS với các ưu điểm như:
Không bổ sung vitamin A có sao hay không phụ thuộc vào tình trạng của từng mẹ bầu. Mẹ nên bổ sung khi có các dấu hiệu thiếu vitamin A như mắt mờ, da khô, mắt khô, xuất hiện mụn trứng cá. Mẹ bầu thiếu vitamin A có thể gây bệnh liên quan tới mắt, thiếu máu, chậm phát triển thai nhi. Vì vậy lúc này, mẹ cần đi thăm khám bác sĩ để được đo nồng độ vitamin A trong máu và chẩn đoán chính xác nhất.
Với mẹ không thiếu vitamin A, mẹ không cần bổ sung vì hàng ngày mẹ vẫn hấp thu loại vitamin này qua thức ăn hàng ngày.
Vitamin A rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là khả năng thị lực. Tuy nhiên, khi mẹ sử dụng với hàm lượng cao vượt ngưỡng cho phép vitamin A sẽ gây dị tật thai nhi. Vì vậy, mẹ cần chú ý cẩn thận khi bổ sung loại vitamin này cả trước và trong thai kỳ nhé!
[content_more] => [meta_title] => Vitamin A có gây dị tật thai nhi không? Dùng sao cho đúng? [meta_description] => Vitamin A gây dị tật thai nhi chỉ khi mẹ bầu dùng quá liều. Mẹ bổ sung vitamin A đúng cách giúp thai nhi phát triển tốt hơn và ngăn ngừa được các bệnh về thị giác. [meta_keyword] => vitamin a gây dị tật thai nhi [thumbnail_alt] => vitamin a gây dị tật thai nhi [post_id] => 830 [category_id] => 15 ) [7] => stdClass Object ( [id] => 829 [id_crawler] => [category_product] => NULL [thumbnail] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-bam-sinh-ve-than.jpg [album] => tin-tuc/2022/t2/di-tat-bam-sinh-ve-than.jpg [url_video] => [is_status] => 1 [is_featured] => 0 [is_form] => 0 [displayed_time] => 0000-00-00 [program] => 0 [number] => 1 [viewed] => 0 [type] => [type_career] => [level] => [address] => [address_career] => [expiration_time] => 0000-00-00 [created_time] => 2022-02-12 23:52:12 [updated_time] => 2022-05-09 13:18:47 [files] => [salary] => [time] => [created_by] => 64 [is_table_content] => 1 [language_code] => vi [slug] => di-tat-bam-sinh-ve-than [title] => 4 thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh về thận mà mẹ bầu cần biết [description] => Dị tật bẩm sinh về thận chiếm 20 - 30% tổng các dị tật bẩm sinh. Nguyên nhân là do những bất thường về giải phẫu và sinh lí của phôi thai thận dẫn đến một loạt các khiếm khuyết trong thận. Mẹ bầu hãy cùng GENTIS tìm hiểu những thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh thận ở thai nhi qua bài viết dưới đây nhé! [content] =>
Mẹ bầu cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh thận ở thai nhi qua bài viết dưới đây nhé!
Loạn sản thận là tình trạng các cấu trúc bên trong của một hoặc cả hai thận của em bé không phát triển bình thường.
Thai nhi mắc dị tật loạn sản thận có chữa khỏi được không?

Thai nhi bị chẩn đoán loạn sản cả hai bên thận có thể không sống sót trong thai kỳ.
Bất sản thận là một bất thường thận bẩm sinh khiến trẻ sinh ra thiếu một hoặc cả hai bên thận.
Bệnh thận đa nang là một rối loạn di truyền, đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều u nang hình thành ở cả 2 bên thận. Có 2 loại bệnh thận đa nang:
Trẻ sơ sinh mắc bệnh đa nang thường có biểu hiện bụng phình to, hai thận to hơn nhiều so với bình thường và chứa các nang nhỏ. Phác đồ điều trị bệnh thận đa nang bẩm sinh cho trẻ được bác sĩ chỉ định là:

Dị tật thận móng ngựa là do hai bên thận nối liền với nhau tạo thành hình dáng giống móng ngựa. Tỷ lệ thai nhi mắc dị tật thận móng ngựa là 1/500.
Thận móng ngựa xảy ra khi thận trái và thận phải của thai nhi nhô lên khỏi vùng xương chậu, hợp nhất với nhau ở đầu dưới hoặc đáy của thận, tạo thành hình dáng giống móng ngựa.
Theo kết quả thống kê, 500 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ mắc bệnh thận móng ngựa. Theo các chuyên gia, 1⁄3 trẻ sinh ra mắc dị tật thận móng ngựa không có triệu chứng. Ở những trẻ có triệu chứng, trẻ có các biểu hiện của bệnh: nhiễm trùng, tắc nghẽn hoặc sỏi thận.
Thận hợp nhất lạc chỗ xảy ra khi thận không di chuyển đến vị trí thông thường mà nằm lại ở khung chậu. Trẻ sinh ra mắc dị tật này thường không có triệu chứng. Khi có hiện tượng tắc nghẽn đoạn niệu đạo trong khung chậu thì trẻ cần phẫu thuật tạo hình bể thận.

Thận hợp nhất lạc chỗ xảy ra khi thận không di chuyển đến vị trí thông thường mà nằm lại ở khung chậu. Trẻ mắc dị tật thận hợp nhất lạc chỗ thường không có triệu chứng.
Thận xốp dạng tủy là một dị tật thai nhi bẩm sinh trong đó các u nang hình thành ở phần bên trong của thận, ngăn nước tiểu chảy tự do qua các ống bên trong của thận gây sỏi thận.
Trẻ mắc bệnh thận xốp dạng tủy có thể chữa khỏi không? - Điều này phụ thuộc vào tình trạng của bệnh:
Vậy các dị tật bẩm sinh về thận có nguy hiểm đến sức khỏe thai nhi không? GENTIS giải đáp cho mẹ bầu là: tùy từng loại dị tật mà bé mắc phải thì mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau.
Siêu âm là phương pháp giúp phát hiện sớm thai nhi mắc dị tật bẩm sinh về thận từ trong bụng mẹ, thường được bác sĩ chỉ định vào tuần thứ 21 đến tuần thứ 24 của thai kỳ. Tuy nhiên, độ chính xác của kết quả chẩn đoán dị tật bẩm sinh về thận phụ thuộc rất lớn vào thiết bị máy móc, trình độ và khả năng phân tích của các bác sĩ siêu âm.

Siêu âm giúp phát hiện dị tật thai nhi bẩm sinh về thận từ trong bụng mẹ. Thời điểm thích hợp để tiến hành xét nghiệm này là tuần thứ 21 đến tuần thứ 24 của thai kỳ.
Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ chẩn đoán thai nhi mắc dị tật bẩm sinh về thận. Lúc này, mẹ cần bình tĩnh và nghe theo tư vấn của bác sĩ chuyên môn để có quyết định chính xác nhất.
Bên cạnh đó, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, chăm sóc của mẹ bầu trong thai kỳ có tác động rất lớn đến sức khỏe của thai nhi. Mẹ nên lưu ý:
Bài viết trên đã giúp mẹ hiểu rõ các dị tật bẩm sinh về thận thường gặp ở thai nhi và cách phát hiện sớm những dị tật này. Ngoài dị tật thận, thai nhi có thể mắc các dị tật khác như: hội chứng Down (do thừa nhiễm sắc thể số 21), hội chứng Patau (do thừa nhiễm sắc thể số 13)...Và NIPT Illumina là phương pháp toàn diện để phát hiện các dị tật thai nhi bẩm sinh do bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Để được tư vấn miễn phí về dịch vụ khám sàng lọc trước sinh NIPT của GENTIS, mẹ liên hệ trực tiếp với GENTIS thông qua tổng đài 0988 00 2010.
[content_more] => [meta_title] => 4 thông tin quan trọng về dị tật bẩm sinh về thận mà mẹ bầu cần biết [meta_description] => Dị tật bẩm sinh về thận chiếm 20 - 30% tổng các dị tật bẩm sinh. Nguyên nhân là do những bất thường về giải phẫu và sinh lí của phôi thai thận. [meta_keyword] => dị tật bẩm sinh về thận [thumbnail_alt] => dị tật bẩm sinh về thận [post_id] => 829 [category_id] => 15 ) )